MỤC LỤC KINH HỘ TRÌ PARITTA

MANGALA SUTTA

MANGALA SUTTA
MANGALA SUTTA KINH HẠNH PHÚC
10. Yaṁ mangalaṁ dvādasahi, Cintayiṁsu sadevakā, Sotthānaṁ nādhigacchanti, Aṭṭhattiṁsañca Maṅgalaṁ.
Men, together with deities, tried to find out for twelve years what blessing was. But they could not find out the blessings which number thirty eight, that are the cause of happiness. Loài người cùng với chư thiên đã tìm kiếm những điều hạnh phúc trong suốt 12 năm nhưng họ không đạt được sự hạnh phúc. Có 38 điều hạnh phúc.
11. Desitaṁ Devadevena, Sabbapāpavināsanaṁ , Sabbalokahitatthāya, Maṅgalaṁ taṁ bhaṇāma he.
Oh, Good People! Let us recite those blessings which were taught by the Deity of the Deities (the Buddha) for the benefit of beings and which destroy all evil. Xin các bậc hiền trí, hãy để chúng tôi tụng đọc những điều hạnh phúc này đã được Đức Phật (vị chúa của các chu thiên) thuyết giảng có sự đoạn tận tất cả các điều ác, vì lợi ích cho tất cả thế giới.
12. Evaṁ me sutaṁ. Ekaṁ samayaṁ Bhagavā Sāvatthiyaṁ viharati Jetavane Anāthapiṇḍikassa ārāme. Atha kho aññatarā devata abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṁ Jetavanaṁ obhāsetvā , yena Bhagavā tenupasaṅkami ; upasaṅkamitvā Bhagavantaṁ abhivadetva eka-mantaṁ aṭṭhāsi; eka-mantam ṭhitā kho sā devatā Bhagavantaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
Thus have I heard. At one time the Blessed One was dwelling at the monastery of Anāthapiṇḍika in Jeta's Grove near the city of Sāvatthi. Then a certain deity in the late hours of the night with surpassing splendor, having illuminated the entire Jeta's Grove, came to the Blessed One. Drawing near, the deity respectfully paid homage to the Blessed One, and stood at a suitable place; standing there, the deity addressed the Blessed One in verse: Điều tôi nghe như vầy: Một thời Đức Thế Tôn ngự tại tu viện ông Anāthapiṇḍi ở Jetavana thành Sāvatthi. Khi ấy đêm đã khuya, có một vị trời, hào quang thù thắng chiếu sáng gần trọn cã Jatavana, đã đi đến Đức Thế Tôn. Sau khi đến, đã đãnh lễ Đức Thế Tôn rồi đứng ở một bên. Khi đã đứng một bên, vị trời ấy đã bạch với Đức Thế Tôn bằng lời kể rằng:
13. “Bahū devā manussā ca, Maṅgalāni acintayuṁ, Ākaṅkhamānā sotthānaṁ, Brūhi maṅgalamuttamaṁ.”
“Many deities and men, desiring what is good, have pondered upon just what blessings were. Please tell me what the highest blessing is.” Trong khi mong mỏi về điều phước lành, nhiều vị trời và loài người đã suy nghĩ về các hạnh phúc. Cầu xin Ngài hãy giảng về hạnh phúc tối thượng.
14. “Asevanā ca bālānaṁ, Paṇḍitanañca sevana, Pūjā ca pūjaneyyānaṁ , Etaṁ maṅigala-muttamaṁ.”
“Not to associate with fools, to associate with the wise and to honor those who are worthy of honor. This is the highest blessing.” Sự không thân cận với những kẻ ngu, thân cận với những người hiền trí, sự cúng dường đến các bậc đáng được cúng dường, điều ấy là hạnh phúc tối thượng.
15. Patirūpadesavāso ca, Pubbe ca katapuññatā, Attasammāpaṇidhi ca, Etaṁ maṅgalamuttamaṁ.
To live in a suitable place, to have done meritorious deeds in the past, and to keep one's mind and body in a proper way. This is the highest blessing. Sự cư ngụ ở trú xứ thích hợp, tư cách có phước thiện đã được làm trước đây, sự quyết định đúng đắn cho bản thân, điều ấy là hạnh phúc tối thượng.
16. Bāhusaccañca sippañca, Vinayo ca susikkhito, Subhāsitā ca yā vācā, Etaṁ maṅgalamuttamaṁ.
To have much learning, to be skilled in crafts, to be well-trained in moral conduct and to have speech that is well-spoken. This is the highest blessing. Sự học rộng (Đa Văn), sự thành thạo nghề nghiệp, giới luật được khéo nghiêm trì, và lời nói tốt đẹp, điều ấy là hạnh phúc tối thượng.
17. Mātāpitu-upaṭṭhānaṁ, Puttadārassa saṅgaho, Anākulā ca kammantā, Etaṁ maṅgalamuttamaṁ.
Caring for one's mother and father, supporting one's spouse and children and having work that causes no confusion. This is the highest blessing. Sự phụng dưỡng cha mẹ, sự đối xử thân thiện với vợ con, những nghề nghiệp không lẫn lộn (nghiệp dữ), điều ấy là hạnh phúc tối thượng.
18. Dānañca dhammacariyā ca, Ñātakānañca saṅgaho, Anavajjāni kammāni, Etaṁ maṅgalamuttamaṁ.
Giving, practice of what is good, support of one's relative and blameless actions. This is the highest blessing. Sự bố thí, nết hạnh đúng pháp (hành theo pháp), sự đối xử tử tế với hàng quyến thuộc, các hành động (thân, khấu, ý) không lỗi lầm, điều ấy là hạnh phúc tối thượng.
19. Āratī viratī pāpā, Majjapānā ca saṁyamo, Appamādo ca dhammesu, Etaṁ maṅgalamuttamaṁ.
Abstention from evil in mind, abstention from evil in body and speech, abstention from intoxicants and non-negligence in meritorious acts. This is the highest blessing. Sự kiêng cữ và tránh xa các điều ác, việc chế ngự uống các chất say, không biếng nhác trong các pháp, điều ấy là hạnh phúc tối thượng.
20. Gāravo ca nivāto ca, Santuṭṭhi ca kataññutā, Kālena Dhammassavanaṁ, Etaṁ maṅgalamuttamaṁ.
Respectfulness, humbleness, contentment, gratitude and listening to the Dhamma on suitable occasions. This is the highest blessing . Sự cung kính, nết hạnh khiêm tốn, sự tri túc, lòng biết ơn, tùy thời lắng nghe giáo pháp, điều ấy là hạnh phúc tối thượng.
21. Khantī ca sovacassatā, Samaṇānañca dassanaṁ, Kālena Dhammasākacchā, Etaṁ maṅgalamuttamaṁ.
Patience, obedience, meeting those who have calmed the mental defilements and discussing the Dhamma on suitable occasions. This is the highest blessing. Sự nhẫn nại, việc dễ dạy, sự tìm thấy các bậc Sa môn, tùy thời đàm luận giáo pháp, điều ấy là hạnh phúc tối thượng.
22. Tapo ca brahmacariyañca, Ariyasaccāna dassanaṁ, Nibbāna-sacchikiriyā ca, Etaṁ maṅgalamuttamaṁ.
Practice that consumes evil states, a noble life, seeing the Noble Truths, and realization of Nibbana. This is the highest blessing. Sự thiêu đốt ác pháp, thực hành phạm hạnh, sự thấy các Thánh Đế (Tứ Diệu Đế), và chứng ngộ Niết Bàn, điều ấy là hạnh phúc tối thượng.
23. Phuṭṭhassa lokadhammehi, Cittaṁ yassa na kampati, Asokaṁ virajaṁ khemaṁ, Etaṁ maṅgalamuttamaṁ.
The mind of a person (an Arahant) who is confronted with worldly conditions does not flutter, is sorrowless, stainless and secure. This is the highest blessing. Tâm của người nào không dao động khi xúc chạm với các pháp thế gian, không sầu khổ, không bợn nhơ, sự vắng lặng, điều ấy là hạnh phúc tối thượng.
24. Etādisāni katvāna, Sabbattha maparājitā, Sabbattha sotthiṁ gacchanti, Taṁ tesaṁ maṅgalamuttamaṁ.
Having fulfilled such things as these, beings are invincible everywhere and gain happiness everywhere. That is the highest blessing for them.Sau khi đã thực hành các điều như thế, người chiến thắng ở tất cả các nơi, và đạt đến an vui ở mọi nơi. Điều ấy là hạnh phúc tối thượng cho những người ấy.

Kinh trước
PARITTA PARIKAMMA
Kinh kế tiếp
RATANA SUTTA

Bản Pali - English
Thiền Sư U Paṇḍitā tụng (ghi âm từ youtube Phật Giáo Nguyên Thủy Theravada)
Soạn dịch tiếng Việt: Tỳ khưu Đức Hiền (Kinh Hộ Trì - Phân tích từ ngữ Pali)

www.palivdp.com

- -