| METTA SUTTA
| |
| METTA SUTTA
| KINH TỪ BI
|
| 46. Yassānubhāvato yakkhā, Neva dassenti bhīsanaṁ; Yamhi cevānuyuñjanto , Rattindiva-matandito. 47. Sukhaṁ supati sutto ca, Pāpaṁ kiñci na passati; Evamādiguṇūpetaṁ, Parittaṁ taṁ bhaṇāma he. | |
| By the power of this Sutta, the Yakkhas do not show fearful visions, and a person who makes effort regarding this Sutta day and night (by reciting and practicing), sleeps comfortably, and when he is asleep, he does not have bad dreams. Oh good people! Let us recite this protective Sutta which is endowed with these qualities and others as well. | Do nhờ oai lực của Kinh này mà những hạng Dạ Xoa không dám hiện hình đáng sợ. Thật vậy, đối với người nào nỗ lực liên tục, không biếng nhác (tụng đọc và thực hành) ngày và đêm, Người này ngủ một cách an lạc, và người này không thấy ác mộng. Xin các bậc hiền trí, chúng tôi hãy tụng kinh Paritta này có những ân đức ấy. |
| 48. Karaṇīya-matthakusalena, Yaṁ ta santaṁ padaṁ abhisamecca, Sakko ujū ca suhujū ca, Suvaco cassa mudu anatimānī. | |
| He who wants to dwell penetrating the state of calm (Nibbāna) and who is skilled in his good, should practice the three kinds of training. He should be able, upright, very upright, obedient, gentle, and not conceited. | Sau khi thấu hiểu căn bản của sự vắng lặng (Niết Bàn) bằng sự thiện xảo lợi ích cần được làm. Là người có khả năng chất phát và khéo chánh trực, dễ dạy, nhu thuận và không kiêu mạn. |
| 49. Santussako ca subharo ca, Appakicco ca sallahukavutti , Santindriyo ca nipako ca, Appagabbho kulesvananugiddho. | |
| He should be contented, easy to take care of, have few activities, have light living (have few possessions), and be controlled in his senses; he should be wise and not impudent and not be greedily attached to the families (devotees). | Là người có sự tri túc, thanh đạm, không có rộn ràng, có ít việc, là người có căn thanh tịnh, tinh tế, không có sự kiêu căng, và không có sự quyến luyến gia đình (phật tử). |
| 50. Na ca khudda-mācare kiñci, Yena viññū pare upavadeyyuṁ. Sukhino vā khemino hontu, Sabbasattā bhavantu sukhitattā. | |
| He should not commit any slight wrong, by doing which he might be censured by wise men. May all beings be happy and safe. May their hearts be happy. | Vị ấy không làm những việc ác gì dù nhỏ mà những bậc hiền trí có thể khiển trách. Mong cho chúng sanh được sự an vui và an toàn. Mong tất cả chúng sanh được hạnh phúc. |
| 51. Ye keci pāṇabhūtatthi, Tasā vā thāvarā vanavasesā, Dīghā vā ye va mahantā, Majjhimā rassakā aṇukathūlā. 52. Diṭṭhā vā ye va adiaṭṭhā, Ye va dūre vasanti avidūre, Bhūtā va sambhavesīva, Sabbasattā bhavantu sukhitattā. | |
| Whatsoever living beings there be, feeble or strong, long or big or medium or short, small or fat (round), seen or unseen, those dwelling far or near, those who have been born and those who are yet to be born - may all beings without exception be happy. | Bất cứ chúng sanh nào yếu hay mạnh, hay không ngoại trừ ai, dài hoặc ngắn, hoặc trung bình, lớn hay nhỏ, ốm hay mập, chúng sanh nào có thể thấy hoặc không thấy, những chúng sanh ở xa hay ở gần, đã sanh hoặc chưa sanh (bào thai), mong cho tất cả chúng sanh được hạnh phúc. |
| 53. Na paro paraṁ nikubbetha, Nātimaññetha katthaci na kañci, Byārosanā paṭighasañña, Nāñña-maññassa dukkha-miccheyya. | |
| Let none deceive another or despise any person in any place. Let him not wish any harm to another with insult or ill will. | Đừng lừa đảo người khác, hay xem thường bất cứ người nào trong nơi đâu. Chớ nên mong muốn làm khổ người này hay người khác (lẫn nhau) với tưởng sân hận thù hằn. |
| 54. Mātā yathā niyaṁ putta-, Māyusā ekaputta-manurakkhe, Evam pi sabbabhūtesu, Mānasaṁ bhāvaye aparimāṇaṁ. | |
| Just as a mother would protect her only child at the risk of her own life, even so let him cultivate a boundless heart toward all beings. | Ví như người mạ bảo vệ đứa con của mình (cho dù phải nguy hiểm đến tính mạng). Cũng vậy, hãy nên phát triển tâm tư vô lượng đến tất cả chúng sanh. |
| 55. Mettañ ca sabbalokasmi, Mānasaṁ bhāvaye aparimāṇaṁ, Uddhaṁ adho ca tiriyañ ca, Asambādhaṁ avera-masapattaṁ. | |
| Let his thoughts of boundless love pervade the whole world-above, below and across; making them unrestricted, free of hate and free of enmity. | Hãy nên phát triển tâm tư vô lượng đến tất cả thế gian, bên dưới và bên trên, bên này sang bên kia, không bị ngăn che. Thân thiện, không có thù oán. |
| 56. Tiṭṭhaṁ caraṁ nisinno va, Sayāno yāvatāssa vitamiddho, Etaṁ satiṁ adhiṭṭheyya, Brahma-metaṁ vihāra-midha māhu. | |
| Whether he is standing, walking, sitting or lying down, as long as he is awake he should develop this mindfulness in loving kindness. This is the Noble Living here (in the Dispensation of the Buddha), they say. | Khi đang đứng, đang đi, đang ngồi hay đang nằm cùng với tâm tư không mê mờ, người này nên phát triển niệm tâm từ ấy. Ở đây chư Phật gọi là phạm trú. |
| 57. Diṭṭhiñ ca anupaggamma, Sīlavā dassanena sampanno, Kāmesu vineyya gedhaṁ , Na hi jātu ggabbhaseyya puna reti. | |
| Not approaching (taking) wrong views, being virtuous and endowed with Vision (the First Path Knowledge), and discarding attachment to sensual objects, he definitely does not come again to lying in a (mother's) womb. | Là người không có chấp thủ tà kiến, có giới hạnh, đã được thành tựu tri kiến, người nên dứt bỏ sự tham luyến trong các dục. Thật vậy người này chắc chắn không còn tái sanh vào bào thai nữa. |
| Kinh trước RATANA SUTTA | Kinh kế tiếp KHANDHA SUTTA |
|---|---|
Bản Pali - English Thiền Sư U Paṇḍitā tụng (ghi âm từ youtube Phật Giáo Nguyên Thủy Theravada) Soạn dịch tiếng Việt: Tỳ khưu Đức Hiền (Kinh Hộ Trì - Phân tích từ ngữ Pali) | |
- -