| DHAJAGGA SUTTA
| |
| DHAJAGGA SUTTA
| KINH NGỌN CỜ
|
| 78. Yassānussaraṇenāpi, Antalikkhe pi pāṇino, Patiṭṭha-madhi gacchanti, Bhūmiyaṁ viya sabbathā, 79. Sabbupaddavajālamhā, Yakkhacorādisambhavā, Gaṇanā na ca muttānaṁ. Parittaṁ taṁ bhaṇāma he. | |
| Oh good people! Let us recite that protective Sutta by just remembering which beings gain a foothold in the skies in all ways even as they have a foothold on the earth and by the power of which there is no number of beings that have gotten free from calamities caused by yakkhas, thieves, etc. | Do nhờ sự niệm tưởng đến kinh Paritta này, những chúng sanh đi đến sự an ổn ngay cả trên hư không, cho dù trên mặt đất, hoặc thậm chí khắp mọi nơi. Do nhờ oai lực của kinh này mà vô số chúng sanh đã thoát khỏi tất cả rối rắm của sự nguy khồn, khởi sanh do Dạ Xoa, kẻ trộm v.v... Xin các bậc hiền trí! Nay chúng tôi tụng kinh Paritta này. |
| 80. Evaṁ me sutaṁ. Ekaṁ samayaṁ Bhagavā Sāvatthiyaṁ viharati Jetavane Anāthapiṇḍikassa ārāme. | |
| Thus have I heard. At one time the Blessed One was dwelling at the monastery of Anathapi??ika in Jeta's Grove near Savatthi. | Điếu đã được tôi nghe như vầy: Một thời Đức Thế Tôn ngự tại tu viện của ông Anāthapiṇḍika ở Jatavana, thành Sāvatthi. |
| 81. Tatra kho Bhagavā bhikkhū āmantesi, “Bhikkhavo” ti, “Bhaddante” ti te bhikkhū Bhagavato paccassosuṁ. Bhagavā etadavoca: “Bhūtapubbaṁ bhikkhave devāsurasaṅgāmo samupabyūḷho ahosi. Atha kho bhikkhave Sakko Devānamindo deve Tāvatiṁse āmantesi, ‘Sace mārisā devanaṁ: saṅgāmagatānaṁ uppajjeyya bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā lomahaṁso vā, mameva tasmiṁ samaye dhajaggaṁ ullokeyyd1tha. Mamaṁ hi vo dhajaggaṁ ullokayataṁ yaṁ bhavissati bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā lomahaṁso vā, so pahīyissati. | |
| There the Blessed One addressed the monks saying, "Monks", and they responded, "Lord", to the Blessed One. The Blessed One spoke as follows: "Monks, long ago, there was an array of a battle between the devas and the asuras. Then Sakka, the King of Devas, addressed the devas of Tavatimsa saying, "If in you who have joined the battle there should arise fear, trembling, or terror (hair standing on end), just look at the crest of my banner, and of those who look at the crest of my banner, the fear, trembling or terror that would arise will disappear. | Tại chỗ ấy, Đức Thế Tôn gói các vị Tỳ khưu: "Này các Tỳ khưu". Các vị tỳ khưu ấy đã đáp lại với Đức Thế Tôn rằng: "Dạ vâng, thưa Ngài". Đức Thế Tôn đã nói điều này: "Này các Tỳ khưu! Thuở xưa, có một cuộc bày binh trong cuộc chiến giữa chư thiên và A-tu-la. Thế rồi, Này các Tỳ khưu, Thiên Vương Đế Thích đã nói với chư thiên ở Đạo Lợi "Nếu các ngươi đã gia nhập cuộc chiến với chư thiên có thể khởi sanh sợ hãi, kinh khiếp, hay lông tóc dựng ngược, điều duy nhất lúc đó là các ngươi hãy nhìn đỉnh cao ngọn cờ của ta. Thật vậy, khi các ngươi nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ, thời sự sợ hãi, kinh khiếp, hay lông tóc dựng ngược nào sẽ khởi sanh, nó sẽ tan biến." |
| 82. No ce me dhajaggaṁ ullokeyyātha, atha Pajāpatissa devarājassa dhajaggaṁ ullokeyyātha. Pajāpatissa hi vo devarājassa dhajaggaṁ ullokayataṁ, yaṁ bhavissari bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā, lomahaṁso vā, so pahīyissati. | |
| If you do not happen to look at the crest of my banner, watch then the crest of the General Pajapati's banner, and of those who look at the crest of the General Pajapati's banner, the fear, trembling or terror that would arise will disappear. | "Nếu các ngươi không nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của ta, thì hãy nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên Vương Pajāpati. Thật vậy, khi các ngươi nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên Vương Pajāpati, thời sự sợ hãi, kinh khiếp, hay lông tóc dựng ngược nào sẽ khởi sanh, nó sẽ tan biến." |
| 83. No ce Pajāpatissa devarājassa dhajaggaṁ ullokeyyātha, atha Varuṇassa devarājassa dhajaggaṁ ullokeyyātha. Varuṇassa hi vo devarājassa dhajaggaṁ ullokayataṁ yaṁ bhavissati bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā lomahaṁso vā, so pahīyissati. | |
| If you do not happen to look at the crest of the General Pajapati's banner, watch then the crest of the General Varu?a's banner, and of those who look at the crest of the General Varu?a's banner, the fear, trembling or terror that would arise will disappear. | "Nếu các ngươi không nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên Vương Pajāpati, thì hãy nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên Vương Varuṇa. Thật vậy, khi các ngươi nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên Vương Varuṇa, thời sự sợ hãi, kinh khiếp, hay lông tóc dựng ngược nào sẽ khởi sanh, nó sẽ tan biến." |
| 84. No ce Varuṇassa devarājassa dhajaggaṁ ullokeyyātha, atha Īsānassa devarājassa dhajaggaṁ ullokeyyātha. Īsānassa hi vo devarājassa dhajaggaṁ ullokayataṁ yaṁ bhavissati bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā lomahaṁso vā, so pahīyissatī ti. | |
| If you do not happen to look at the crest of the General Varu?a's banner, watch then the crest of the General Isana's banner, and of those who look at the crest of the General Isana's banner the fear, trembling or terror that would arise will disappear. | "Nếu các ngươi không nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên Vương Varuṇa, thì hãy nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên Vương Isāna. Thật vậy, khi các ngươi nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên Vương Isāna, thời sự sợ hãi, kinh khiếp, hay lông tóc dựng ngược nào sẽ khởi sanh, nó sẽ tan biến." |
| 85. Taṁ kho pana bhikkhave Sakkassa vā Devānamindassa dhajaggaṁ ullokayataṁ, Pajāpatissa vā devarājassa dhajaggaṁ ullokayataṁ, Varuṇassa vā devarājassa dhajaggaṁ ullokayataṁ, Īsānassa vā devarājassa dhajaggaṁ ullokayataṁ, yaṁ bhavissati bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā lomahaṁso vā, so pahīyethāpi, no pi pahīyetha. | |
| Now, oh monks, in those that look up at the crest of the banner of Sakka, the King of Devas, or the banners of his Generals, Pajapati, Varu?a or Isana, any fear, trembling or terror that would arise may or may not disappear. | Lại nữa, Này các Tỳ khưu, khi đã nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên vương Đế Thích, hay nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên vương Pajāpati, hay nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên vương Varuṇa, hay nhìn lên đỉnh cao ngọn cờ của Thiên vương Isāna, thời sự sợ hãi, kinh khiếp, hay lông tóc dựng ngược nào sẽ khởi sanh, nó sẽ tan biến hay không biến mất." |
| 86. Taṁ kissa hetu? Sakko hi bhikkhave Devānamindo avītarāgo avītadoso aātamoho, bhīru chambhī uttarasī palāyīti. | |
| Why is that? Because Sakka, the King of Devas, oh monks, is not free from lust, not free from ill will, and not free from ignorance; he is subject to trembling, subject to terror, and subject to running away. | Đó là nguyên nhân gì? Thật vây, Này các Tỳ khưu, bởi vì Thiên vương Đế Thích Sakka là người chưa hết tham, chưa hết sân, chưa hết si, còn rụt rè, còn hãi hùng, khiếp đảm, là người trốn chạy. |
| 87. Ahañ ca kho bhikkhave evaṁ vadāmi, ‘Sace tumhākaṁ bhikkhave araññagatānaṁ vā rukkhamūlagatānaṁ vā suññāgāragatānaṁ vā uppajjeyya bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā lomahaṁso vā, mameva tasmiṁ samaye anussareyyātha: | |
| But I say this to you: if, oh monks, when you have gone into a forest, to a foot of a tree or a secluded place, and if fear, trembling or terror should arise in you, just remember me at that time (as follows): | Và này các Tỳ khưu, Như Lai nói điều này: "Này các Tỳ khưu. Nếu khi các ngươi đã đi vào rừng, đã đi đến gốc cây, hoặc đã đi đến ngôi nhà trống thời sự sợ hãi, kinh khiếp, hay lông tóc dựng ngược nào có thể khởi lên, thì các ngươi hãy niệm tưởng đến Ta ngay lúc đó (niệm như sau:)" |
| 88. 'Iti pi so Bhagavā arahaṁ, sammāsambuddho, vijjācaraṇasampanno, sugato, lokavidū, anuttaro purisadammasārathi, satthā devamanussānaṁ, buddho, bhagavā ti. | |
| "Because of this the Blessed One is called the Worthy One, the Fully Enlightened One, One Fully Endowed with Vision and Conduct, One Who has Gone Rightly, the Knower of the Worlds, the Incomparable Leader of Men to be Tamed, the Teacher of Gods and Men, the Enlightened and the Blessed." | "Thật vậy, bậc đáng kính trọng ấy là A La hán, Chánh Đẳng Chánh Giác, Minh Hạnh Túc, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhơn Sư, Phật, Thế Tôn." |
| 89. Mamaṁ hi vo bhikkhave amussarataṁ yaṁ bhavissati bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā lomahaṁso vā, so pahīyissati. | |
| Of you, monks who remember me, whatever fear, trembling or terror that would arise will disappear. | "Thật vậy, Này các Tỳ khưu, khi các ngươi niệm tưởng đến Ta, thời sự sợ hãi, kinh khiếp, hay lông tóc dựng ngược nào sẽ khởi sanh, nó sẽ tan biến." |
| 90. No ce maṁ anussareyyātha, atha Dhammaṁ anussareyyātha: | |
| If you do not remember me, then remember the Dhamma (as follows): | Nếu các ngươi không niệm tưởng đến Ta, thì hãy niệm tưởng đến giáo pháp: |
| 91. ‘Svākkhāto Bhagavatā Dhammo, sandiṭṭhiko, akāliko, ehipassiko, opaneyyiko, paccattaṁ veditabbo viññūhī ti. | |
| "The Dhamma of the Blessed One is well expounded, to be realized by oneself, gives immediate result, worthy of the invitation "Come and see", fit to be brought to oneself, and to be realized by the wise each in his mind" | "Giáo Pháp được Đức Thế Tôn khéo thuyết giảng, hoàn toàn hiển nhiên, có kết quá ngay lập tức, hãy đến và hãy thấy, có khả năng dẫn dắt về hướng (Niết Bàn), và nên được hiểu biết tự cá nhân bởi các bậc có trí." |
| 92. Dhammaṁ hi vo bhikkhave anussarataṁ yaṁ bhavissati bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā lomahaṁso vā so pahīyissati. | |
| Of you, monks, who remember the Dhamma, whatever fear, trembling or terror that would arise will disappear. | Thật vậy, Này các Tỳ khưu, khi các ngươi niệm tưởng đến giáo pháp, thời sự sợ hãi, kinh khiếp, hay lông tóc dựng ngược nào sẽ khởi sanh, nó sẽ tan biến. |
| 93. No ce Dhammaṁ anussareyyātha, atha Saṁghaṁ anussareyyātha: | |
| If you do not remember the Dhamma, then remember the Sa?gha (as follows): | Nếu các ngươi không niệm tưởng đến giáo pháp, thì hãy niệm tưởng đến tăng chúng: |
| 94. ‘Suppatipanno Bhagavato sāvakasaṁgho, ujuppaṭipanno Bhagavato sāvakasaṁgho, ñāyappaṭipanno Bhagavato sāvakasaṁgho sāmicippaṭipanno Bhagavato sāvakasaṁgho, yadidaṁ cattāri purisayugāni aṭṭha purisapuggalā; esa Bhagavato sāvakasaṁgho āhuneyyo, pāhuneyyo, dakkhiṇeyyo, añjalikaraṇiyo, anuttaraṁ puññakkhettaṁ lokassā ti. | |
| "The Order of the disciples of the Blessed One has practiced the true way, the Order of the disciples of the Blessed One has practiced the straight way, the Order of the disciples of the Blessed One has practiced the way to Nibbana, the Order of the disciples of the Blessed One has practiced the proper way. This Order of the disciples of the Blessed One that has these four pairs of persons, the eight kinds of individuals, is worthy of gifts, is worthy of hospitality, is worthy of offerings, is worthy of reverential salutation and is an unsurpassed field for merit for the world." | "Tăng chúng đệ tử của Đức Thế Tôn đã khéo được huấn luyện. Tăng chúng đệ tử của Đức Thế Tôn đã huấn luyện đúng đắn. Tăng chúng đệ tử của Đức Thế Tôn đã huấn luyện có phương pháp. Tăng chúng đệ tử của Đức Thế Tôn đã huấn luyện làm tròn nhiệm vụ. Điều trên có nghĩa thế này: bốn cặp hạng người (bốn đôi Đạo Quả), tám hạng người tính đơn (bốn Đáo và bốn Quả) Tăng chúng đệ tử ấy của Đức Thế Tôn đáng được cung kính, đáng được thân cận, đáng được cúng dường, đáng được lễ bái, là nơi để gieo phước báu của thế gian không gì hơn được." |
| 95. Saṁghaṁ hi vo bhikkhave anussarataṁ yaṁ bhavissati bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā lomahaṁso vā, so pahīyissati. | |
| Of you, monks, who remember the Sa?gha, whatever fear, trembling or terror that would arise will disappear. | Thật vậy, Này các Tỳ khưu, khi các ngươi niệm tưởng đến tăng chúng, thời sự sợ hãi, kinh khiếp, hay lông tóc dựng ngược nào sẽ khởi sanh, nó sẽ tan biến. |
| 96. Taṁ kissa hetu? Tathāgato hi bhikkhave Arahaṁ Sammāsambuddho vitarāgo vītadoso vītamoho, abhīru achambhī anutrāsī apalāyī ti. | |
| Why is that? Because, oh monks, the Tathagata who is worthy and fully enlightened, is free from lust, free from ill will, free from ignorance; he is without fear, without trembling, without terror and does not run away. | Đó là nguyên nhân gì? Này các Tỳ khưu! Thật vậy, Như Lai lÀ bậC Ứng Cúng, Chánh Đẳng Chánh Giác, là người không còn tham, không còn sân, không còn si, không còn rụt rè, không còn hãi hùng, không còn khiếp đảm, không là người trốn chạy. |
| 97. Ida-mavoca Bhagavā, idaṁ vatvāna Sugato; athāparaṁ etadavoca Satthā: | |
| This the Blessed One said. The Accomplished One, the Teacher, having said this, furthermore spoke these words: | Đức Thế Tôn đã nói lên điều này. Sau khi đã thốt lên điều này, đức Thiện Tuệ, bậc Đạo Sư đã nói thêm điều khác như thế này: |
| 98. Araññe rukkhamūle vā, Suññāgāre va bhikkhavo, Anussaretha Sambuddhaṁ, Bhayaṁ tumhāka no siyā. | |
| Oh monks, when in a forest or at the foot of a tree or at a secluded place, remember the Enlightened One. No fear will arise in you. | "Này các Tỳ khưu! Khi ở trong rừng, hoặc dưới gốc cây, hay trong ngôi nhà trống, hãy niệm tưởng dđến đức Chánh Biến Tri, thời sự sợ hãi sẽ không khởi sanh cho các ngươi." |
| 99. No ce Buddhaṁ sareyyātha, Lokajeṭṭhaṁ Narāsabhaṁ, Atha Dhammaṁ sareyyātha, Niyyānikaṁ sudesitaṁ. | |
| If you do not remember the Buddha, the Chief of the World, the Leader of Men, then remember the Dhamma that leads to salvation and is well taught. | Nếu các ngươi không niệm tưởng đến Đức Phật, là vị chúa tể của thế gian, là bậc tôn quý của nhân loại, thời các ngươi hãy niệm tưởng đến giáo pháp, đã được khéo thuyết giảng, đưa đến giải thoát. |
| 100. No ce Dhammaṁ sareyyātha, Niyyānikaṁ sudesitaṁ, Atha Saṁghaṁ sareyyātha, Puññakkhettaṁ anuttaraṁ. | |
| If you do not remember the Dhamma that leads to salvation and is welltaught, then remember the Sa?gha, the unsurpassed field for merit. | Nếu các ngươi không niệm tưởng đến Giáo pháp, đã được khéo thuyết giảng, đưa đến giải thoát, thời các ngươi hãy niệm tưởng đến Tăng chúng là phước điền vô tận. |
| 101. Evaṁ Buddhaṁ sarantānaṁ, Dhammaṁ Saṁghaṁ ca bhikkhavo, Bhayaṁ vā chambhitattaṁ vā, Lomahaṁso na hessati. | |
| Thus, oh monks, in you who remember the Buddha, the Dhamma and the Sa?gha, fear, trembling or terror will never arise. | Này các Tỳ khưu! Khi các ngươi niệm tưởng đến Đức Phật, Giáo pháp và Tăng chúng như thế, thời sự sợ hãi, kinh khiếp, hay lông tóc dựng ngược sẽ không khởi sanh. |
| Kinh trước VATTA SUTTA | Kinh kế tiếp ATANATIYA SUTTA |
|---|---|
Bản Pali - English Thiền Sư U Paṇḍitā tụng (ghi âm từ youtube Phật Giáo Nguyên Thủy Theravada) Soạn dịch tiếng Việt: Tỳ khưu Đức Hiền (Kinh Hộ Trì - Phân tích từ ngữ Pali) | |
- -