
Lớp Pāḷi - Sư Cô Nhiệm Pháp
| RATANA SUTTA - Kinh Châu Báu | |
|---|---|
Cách tụng 1 | Cách tụng 2 |
| Namo Tassa Bhagavato Arahato Samma Sambuddhassa | |
| RATANA SUTTA | KINH CHÂU BÁU |
| 28. Yānīdha bhūtāni samāgatāni, Bhummāni vā yāni va antalikkhe, Sabbeva bhūtā sumanā bhavantu, Atho pi sakkacca Suṇantu bhāsitaṁ. | Bất cứ hạng chư thiên nào cùng nhau tụ hội nơi đây, ở đất liền hay ở trên hư không, mong cho tất cả chư thiên đó được hoan hỷ và cũng nên chăm chú lắng nghe lời tụng đọc (Phật ngôn) này. |
| 29. Tasmā hi bhūtā nisāmetha sabbe, Mettaṁ karotha mānusiyā pajāya, Divā ca ratto ca haranti ye baliṁ, Tasmā hi ne rakkhatha appamattā. | Vì vậy, xin tất cả các hạng chư thiện hãy lắng nghe! Hãy có lòng bi mẫn đối với chúng sanh là loài người. Họ mang lại cúng dường cả ngày lẫn đêm cho quí vị. Do vậy, hãy hộ trì họ một cách tinh cần. |
| 30. Yaṁ kiñci vittaṁ idha vā huraṁ vā, Saggesu vā yaṃ ratanaṁ paṇītaṁ, Na no samaṁ atthi Tathāgatena, Idampi Buddhe ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu. | Cho dù châu báu ở thế giới này hay ở thế giới khác; hay báu vật cao quý nào ở trên cõi trời, báu vật đó không sánh bằng với Như Lai. Thật vậy, chư Phật là châu báu thù diệu, do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi. |
| 31. Khayaṁ virāgaṁ amataṁ paṇītaṁ Yadajjhagā Sakyamunīsamāhito, Na tena Dhammena samatthi kiñci; Idampi Dhamme ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu. | Sự kiên định của đức Sakyamunī đã thông suốt pháp thù diệu, bất tử, dứt khỏi tình dục, không còn phiền não. Do vậy, không có gì sánh bằng Pháp Bảo. Thật vậy, Pháp bảo này là châu báu thù diệu, do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi. |
| 32. Yaṁ Buddhaseṭṭho parivaṇṇayīsuciṁ , Samādhi-mānantarikañña-māhu, Samādhinā tena samo na vijjati; Idampi Dhamme ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu. | Đức Phật cao quý đã tán dương thiền định tinh khiết. Chư Phật đã nói là vô gián định (cho quả ngay lập tức). Không có gì sánh bằng thiền định ấy. Thật vậy, Pháp bảo này là châu báu thù diệu, do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi. |
| 33. Ye puggalā aṭṭha sataṁ pasatthā, Cattāri etāni yugāni honti, Te dakkhiṇeyyā Sugatassa sāvakā, Etesu dinnāni mahapphalāni; Idampi Saṅghe ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu. | Có 8 (hay 108) bậc thánh nhân được người đức hạnh ca ngợi, có 4 đôi này. Các vị đệ tử ấy của đức Thiện Thệ đáng được cúng dường. Những sự bố thí đến các vị đó là có quả lớn. Thật vậy, Tăng bảo này là châu báu thù diệu, do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi. |
| 34. Ye suppayuttā manasā daḷhena, Nikkāmino Gotama-sāsanamhi , Te pattipattā amataṁ vigayha, Laddhā mudhā nibbutiṁ bhuñjamānā; Idampi Saṅghe ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu. | Với tâm trí kiên định hợp lý, các Ngài có sự ứng dụng hoàn hảo xuyên qua giáo pháp của đức Cồ Đàm. Các Ngài đã thoát khỏi những dục vọng, ạt được mục đích, thể nhập bất tử, đạt được sự cao tột, tận hưởng sự giải thoát. Thật vậy, Tăng bảo này là châu báu thù diệu, do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi. |
| 35. Yathindakhīlo pathavissito siyā, Catubbhi vātehi asampakampiyo, Tathūpamaṁ sappurisaṁ vadāmi, Yo Ariyasaccāni avecca passati; Idampi Saṅghe ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu. | Ví như trụ đá vững chắc được chôn trong lòng đất, không thể bị lay chuyển bởi những cơn gió từ tứ phương. Cũng ví như vậy, con đảnh lễ bậc hiền nhân, người mà thấy rõ Thánh Đế (Tứ Diệu Đế). Thật vậy, Tăng bảo này là châu báu thù diệu, do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi. |
| 36. Ye Ariyasaccāni vibhāvayanti, Gambhīrapaññena sudesitāni, Kiñcāpi te honti bhusaṁ pamattā, Na te bhavaṁ aṭṭhama-mādiyanti; Idampi Saṅghe ratanaṁ paṇītaṁ , Etena saccena suvatthi hotu. | Những vị nào phát triển rõ ràng những Thánh Đế đã được khéo thuyết giảng bằng trí tuệ sâu lắng, cho dù các Ngài thường dễ duôi nhưng các Ngài cũng không nhận lãnh kiếp sống thứ 8. Thật vậy, Tăng bảo này là châu báu thù diệu, do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi. |
| 37. Sahāvassa dassanasampadāya, Tayassu dhammā jahitā bhavanti: Sakkāyadiṭṭhivicikicchitañca, Sīlabbataṁ vā pi yadatthi kiñci; | Với đầy đủ tri kiến (Sơ đạo) chắc chắn, ba pháp đã được diệt trừ là thân kiến, hoài nghi, giới cấm thủ. Thậm chí vị này cũng diệt trừ những phiền não khác. |
| 38. Catūhapāyehi ca vippamutto, Chaccābhiṭhānāni abhabba kātuṁ; Idampi Saṅghe ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu. | Và vị ấy đã hoàn toàn thoát khỏi 4 đường ác đạo, không có thể phạm 6 ác hành. Thật vậy, Tăng bảo này là châu báu thù diệu, do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi. |
| 39. Kiñcapi so kamma karoti pāpakaṁ, Kāyena vācā uda cetasā vā, Abhabba so tassa paṭicchadāya, Abhabbatā diṭṭhapadassa vuttā; Idampi Saṅghe ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu. | Mặc dù vị ấy làm việc ác nào bằng thân, bằng khẩu hay bằng ý, việc làm của vị ấy không thể che giấu. Những việc đã được nói lên không thể che giấu với người thấy Niết Bàn. Thật vậy, Tăng bảo này là châu báu thù diệu, do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi. |
| 40. Vanappagumbe yatha phussitagge, Gimhāna māse paṭhamasmiṁ gimhe, Tathūpamaṁ Dhammavaraṁ adesayi, Nibbānagārniṁ paramaṁhitāya; Idampi Buddhe ratanaṁ paṇītam, Etena saccena suvatthi hotu. | Cũng như những bụi cây trong rừng đâm chồi trên những ngọn cây trong cái nóng của tháng đầu mùa hạ. Cũng như thế ấy, giáo pháp cao quý đã được chỉ ra, dẫn đến Niết Bàn là hạnh phúc tối thượng. Thật vậy, Phật bảo này là châu báu thù diệu, do sự chân thật này, mong cho được thạnh lợi. |
| 41. Varo Varaññū Varado Varāharo, Anuttaro Dhammavaraṁ adesayi; Idampi Buddhe ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu. | Bậc Thù Thắng (Đức Phật) bậc Liễu tri Thù Thắng, bậc Thí Thù Thắng, bậc Mang Lại Thù Thắng, bậc Vô Thượng đã giảng giải pháp thù thắng. Thật vậy, Phật bảo này là châu báu thù diệu, do sự chân thật này, mong cho được thạnh lợi. |
| 42. Khīṇaṁ purāṇaṁ nava natthi-sambhavaṁ, Virattacittāyatike bhavasrniṁ, Te khīṇabījā avirūḷhichandā, Nibbanti dhīrā yathāyaṁ padīpo; Idampi Saṅghe ratanaṁ paṇītaṁ, Etena saccena suvatthi hotu. | Nghiệp cũ (quá khứ) đã chấm dứt, đời sống mới (tương lai) là không có, tâm đã lìa khỏi sự dính mắc của kiếp sống (hiện tại). Các vị ấy có hạt giống đã hủy hoại, sự mong muốn (tái sanh) không tăng trưởng. Các bậc trí tuệ giải thoát như ngọn đèn đã tắt. Thật vậy, Tăng bảo này là châu báu thù diệu, do lời chân thật này, mong cho được thạnh lợi. |
| 43. Yānīdha bhūtam samagatam, Bhummam va yam va antalikkhe, Tathagataṁ devamanussapūjitaṁ, Buddham namassama suvatthi hotu. | Bất cứ hạng chư thiên nào đã tụ hội nơi đây, ở trên địa cầu hay hư không, tất cả chúng ta hãy đảnh lễ Giác Ngộ Như Lai đã được cung kính bởi chư thiên và loài người. Mong cho được thạnh lợi. |
| 44. Yānīdha bhūtāni samāgatāni , Bhummāni vā yāni va antalikkhe, Tathāgataṁ devamanussapūjitaṁ , Dhammaṁ namassāma suvatthi hotu. | Bất cứ hạng chư thiên nào đã tụ hội nơi đây, ở trên địa cầu hay hư không, tất cả chúng ta hãy đảnh lễ giáo Pháp Như Lai đã được cung kính bởi chư thiên và loài người. Mong cho được thạnh lợi. |
| 45. Yānīdha bhūtani samāgatāni, Bhummāni vā yāni va antalikkhe, Tathagataṁ devamanussapūjitaṁ , Saṅghaṁ namassāma suvatthi hotu. | Bất cứ hạng chư thiên nào đã tụ hội nơi đây, ở trên địa cầu hay hư không, tất cả chúng ta hãy đảnh lễ pháp Tăng Như Lai đã được cung kính bởi chư thiên và loài người. Mong cho được thạnh lợi. |