MƯỜI HAI XỨ (āyatana)

Gồm 6 xứ Nội và 6 xứ Ngoại.
  1. 6 nội xứ là 5 sắc Thần kinh (Nhãn xứ, Nhĩ xứ…) và Ý xứ (121 tâm).
  2. 6 ngoại xứ là 5 cảnh vật chất (sắc Cảnh sắc, sắc Cảnh thinh, ..., Xúc xứ là Đất, Lửa, Gió) và Pháp xứ (52 tâm sở, 16 Sắc tế, Níp-bàn).

6 Nội Xứ (ajjhattikayatana)

  1. Nhãn xứ (cakkhāyatana): Là thần kinh thị giác (cakkhupasāda)
  2. Nhĩ xứ (sotāyatana): Là thần kinh thính giác (sotapasāda)
  3. Tỷ xứ (ghānāyatana): Là thần kinh khứu giác (ghānapasāda)
  4. Thiệt xứ (jivhāyatana): Là thần kinh vị giác (jivhāpasāda)
  5. Thân xứ (kāyāyatana): Là thần kinh xúc giác (kāyapasāda)
  6. Ý xứ (manāyatana): Là 89 hoặc 121 tâm.

6 Ngoại Xứ (bāhirāyatana)

  1. Sắc xứ (rūpāyatana): Là sắc cảnh sắc (vaṇṇa)
  2. Thinh xứ (saddāyatana): Là sắc cảnh thinh (sadda)
  3. Khí xứ (gandhāyatana): Là sắc cảnh khí (gandha)
  4. Vị xứ (rasāyatana): Là sắc cảnh vị (rasa)
  5. Xúc xứ (phoṭṭhābbāyatana): Là sắc cảnh xúc gồm 3 Đại là Đất, Lửa, Gió (pathavī, tejo, vāyo)
  6. Pháp xứ (dhammāyatana): Là sắc cảnh pháp gồm 52 tâm sở (cetasika), 16 sắc Tế (sukhumarūpa) và Níp-bàn (nibbāna).

MƯỜI TÁM GIỚI (dhātu)

Đức Phật có khi phân tích 12 Xứ thành 18 Giới gồm 6 Căn, 6 Cảnh và 6 Thức:

Trong đó:

6 Môn (dvāra)

  1. Nhãn môn (cakkhudvāra) = Thần kinh thị giác (cakkhupasāda) là chỗ dựa cho Tâm Nhãn thức.
  2. Nhĩ môn (sotadvāra) = Thần kinh thính giác (sotapasāda) là chỗ dựa cho Tâm Nhĩ thức.
  3. Tỷ môn (ghānadvāra) = Thần kinh khứu giác (ghānapasāda) là chỗ dựa cho tâm Tỷ thức.
  4. Thiệt môn (jivhādvāra) = Thần kinh vị giác (jivhāpasāda) là chỗ dựa cho tâm Thiệt thức.
  5. Thân môn (kāyadvāra) = Thần kinh xúc giác (kāyapasāda) là chỗ dựa cho tâm Thân thức.
  6. Ý môn (manodvāra) = 19 tâm Hữu Phần (bhavaṅgacitta) là chỗ dựa cho Ý thức.
5 môn đầu là Sắc môn (rūpadvāra) và môn thứ 6 là Danh môn (nāmadvāra).

6 Vật (vatthu)

  1. Nhãn vật (cakkhuvatthu) = Thần kinh thị giác (cakkhupasāda)
  2. Nhĩ vật (sotavatthu) = Thần kinh thính giác (sotapasāda)
  3. Tỷ vật (ghānavatthu) = Thần kinh khứu giác (ghānapasāda)
  4. Thiệt vật (jivhāvatthu) = Thần kinh vị giác (jivhāpasāda)
  5. Thân vật (kāyavatthu) = Thần kinh xúc giác (kāyapasāda)
  6. Ý vật ở đây gồm 2 trường hợp:
    1. Ở cõi Ngũ uẩn thì tâm chúng sinh phải nương vào một điểm nào đó trong xác thân và từ chuyên môn gọi điểm đó là Sắc Ý vật (hadayavatthu).
    2. Ở cõi Vô sắc thì Ý vật chính là tâm Hữu phần, tức Danh pháp chứ không phải Sắc pháp.
Sắc Ý Vật (hadayavatthu): Là chỗ dựa sinh lý cho tâm thức chúng sinh. Trong một thân người có đến hàng tỷ Sắc Ý Vật hòa huyện trong máu. Đối với những loài không máu thì là những dịch chất luân lưu trong cơ thể.

7 Thức giới (viññāṇadhātu)

  1. Nhãn thức giới (cakkhuviññāṇadhātu) = 2 tâm Nhãn thức, nương ở Nhãn vật.
  2. Nhĩ thức giới (sotaviññāṇadhātu) = 2 tâm Nhĩ thức, nương ở Nhĩ vật.
  3. Tỷ thức giới (ghānaviññāṇadhātu) = 2 tâm Tỷ thức, nương ở Tỷ vật.
  4. Thiệt thức giới (jivhāviññāṇadhātu) = 2 tâm Thiệt thức, nương ở Thiệt vật.
  5. Thân thức giới (kāyaviññāṇadhātu) = 2 tâm Thân thức nương ở Thân vật.
  6. Ý giới (manodhātu) = 2 tâm Tiếp Thâu và Khai ngũ môn, nương ở Ý vật.
  7. Ý thức giới (manoviññāṇadhātu) = 76 (108) tâm còn lại, nương ở Ý vật.

Trắc nghiệm từ Pāḷi