So tiếng Việt - Pāli - English

Đọc từng câu riêng || Đọc từng câu trong kinh

Quán Tâm
Việt Pāli English
1Quán Tâm Cittānupassī Observing the Mind
2Này các Tỷ-kheo, như thế nào là Tỷ-kheo sống quán tâm trên tâm? Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu citte cittānupassī viharati? And how does a mendicant meditate observing an aspect of the mind?
3Này các Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo, với tâm có tham, tuệ tri: "Tâm có tham"; Idha, bhikkhave, bhikkhu sarāgaṃ vā cittaṃ ‘sarāgaṃ citta’nti pajānāti, It’s when a mendicant understands mind with greed as ‘mind with greed,’
4hay với tâm không tham, tuệ tri: "Tâm không tham". vītarāgaṃ vā cittaṃ ‘vītarāgaṃ citta’nti pajānāti; and mind without greed as ‘mind without greed.’
5Hay với tâm có sân, tuệ tri: "Tâm có sân"; hay với tâm không sân, tuệ tri: "Tâm không sân". sadosaṃ vā cittaṃ ‘sadosaṃ citta’nti pajānāti, vītadosaṃ vā cittaṃ ‘vītadosaṃ citta’nti pajānāti; They understand mind with hate as ‘mind with hate,’ and mind without hate as ‘mind without hate.’
6Hay với tâm có si, tuệ tri: "Tâm có si"; hay với tâm không si, tuệ tri: "Tâm không si". samohaṃ vā cittaṃ ‘samohaṃ citta’nti pajānāti, vītamohaṃ vā cittaṃ ‘vītamohaṃ citta’nti pajānāti; They understand mind with delusion as ‘mind with delusion,’ and mind without delusion as ‘mind without delusion.’
7Hay với tâm thâu nhiếp, tuệ tri: "Tâm được thâu nhiếp". Hay với tâm tán loạn, tuệ tri: "Tâm bị tán loạn". saṅkhittaṃ vā cittaṃ ‘saṅkhittaṃ citta’nti pajānāti, vikkhittaṃ vā cittaṃ ‘vikkhittaṃ citta’nti pajānāti; They know constricted mind as ‘constricted mind,’ and scattered mind as ‘scattered mind.’
8Hay với tâm quảng đại, tuệ tri: "Tâm được quảng đại"; hay với tâm không quảng đại, tuệ tri: "Tâm không được quảng đại". mahaggataṃ vā cittaṃ ‘mahaggataṃ citta’nti pajānāti, amahaggataṃ vā cittaṃ ‘amahaggataṃ citta’nti pajānāti; They know expansive mind as ‘expansive mind,’ and unexpansive mind as ‘unexpansive mind.’
9Hay với tâm hữu hạn, tuệ tri: "Tâm hữu hạn". Hay với tâm vô thượng, tuệ tri: "Tâm vô thượng". sauttaraṃ vā cittaṃ ‘sauttaraṃ citta’nti pajānāti, anuttaraṃ vā cittaṃ ‘anuttaraṃ citta’nti pajānāti; They know mind that is not supreme as ‘mind that is not supreme,’ and mind that is supreme as ‘mind that is supreme.’
10Hay với tâm có định, tuệ tri: "Tâm có định"; hay với tâm không định, tuệ tri: "Tâm không định". samāhitaṃ vā cittaṃ ‘samāhitaṃ citta’nti pajānāti, asamāhitaṃ vā cittaṃ ‘asamāhitaṃ citta’nti pajānāti; They know mind immersed in samādhi as ‘mind immersed in samādhi,’ and mind not immersed in samādhi as ‘mind not immersed in samādhi.’
11Hay với tâm giải thoát, tuệ tri: "Tâm có giải thoát"; hay với tâm không giải thoát, tuệ tri: "Tâm không giải thoát". vimuttaṃ vā cittaṃ ‘vimuttaṃ citta’nti pajānāti, avimuttaṃ vā cittaṃ ‘avimuttaṃ citta’nti pajānāti. They know freed mind as ‘freed mind,’ and unfreed mind as ‘unfreed mind.’
12Như vậy vị ấy sống quán tâm trên nội tâm; hay sống quán tâm trên ngoại tâm; Iti ajjhattaṃ vā citte cittānupassī viharati, bahiddhā vā citte cittānupassī viharati, And so they meditate observing an aspect of the mind internally, externally,
13hay sống quán tâm trên nội tâm, ngoại tâm. ajjhattabahiddhā vā citte cittānupassī viharati; and both internally and externally.
14Hay sống quán tánh sanh khởi trên tâm; hay sống quán tánh diệt tận trên tâm; samudayadhammānupassī vā cittasmiṃ viharati, vayadhammānupassī vā cittasmiṃ viharati, They meditate observing the mind as liable to originate, as liable to vanish,
15hay sống quán tánh sanh diệt trên tâm. samudayavayadhammānupassī vā cittasmiṃ viharati. and as liable to both originate and vanish.
16"Có tâm đây", vị ấy sống an trú chánh niệm như vậy, ‘Atthi citta’nti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti. Or mindfulness is established that ‘the mind exists’,
17với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya to the extent necessary for knowledge and mindfulness.
18Và vị ấy sống không nương tựa, không chấp trước một vật gì trên đời. anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati. They meditate independent, not grasping at anything in the world.
19Này các Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo sống quán tâm trên tâm. Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu citte cittānupassī viharati. That’s how a mendicant meditates by observing an aspect of the mind.
20NguồnNguồnSource

© vdpzoom.com

---