
| Vô Thường | |||
|---|---|---|---|
| Việt | Pāli | ||
| 1 | Vô Thường | Aniccavaggo | |
| 2 | Vô Thường Nội | Ajjhattāniccasuttaṃ | |
| 3 | Như vầy tôi nghe. Một thời Thế Tôn trú ở Sàvatthi, tại Jetavana, vườn ông Anàthapindika. Ở đấy, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: "-- Này các Tỷ-kheo" -- "Thưa vâng, bạch Thế Tôn". Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau: | Evaṃ me sutaṃ. Ekaṃ samayaṃ bhagavā sāvatthiyaṃ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi – ‘‘bhikkhavo’’ti. ‘‘Bhadante’’ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṃ. Bhagavā etadavoca – | |
| 4 | Mắt, này các Tỷ-kheo, là vô thường. Cái gì vô thường là khổ. Cái gì khổ là vô ngã. Cái gì vô ngã cần phải như thật quán với chánh trí tuệ là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi". | ‘‘Cakkhuṃ, bhikkhave, aniccaṃ. Yadaniccaṃ taṃ dukkhaṃ; yaṃ dukkhaṃ tadanattā. Yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | |
| 5 | Tai là vô thường... Mũi là vô thường... Lưỡi là vô thường... Thân là vô thường... | Sotaṃ aniccaṃ …pe… Ghānaṃ aniccaṃ …pe… Jivhā aniccā …pe… Kāyo anicco …pe… | |
| 6 | Ý là vô thường. Cái gì vô thường là khổ. Cái gì khổ là vô ngã. Cái gì vô ngã cần phải như thật quán với chánh trí tuệ là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi". | Mano anicco. Yadaniccaṃ taṃ dukkhaṃ; yaṃ dukkhaṃ tadanattā. Yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | |
| 7 | Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử nhàm chán đối với mắt, nhàm chán đối với tai, nhàm chán đối với mũi, nhàm chán đối với lưỡi, nhàm chán đối với thân, nhàm chán đối với ý. | Evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako cakkhusmimpi nibbindati, sotasmimpi nibbindati, ghānasmimpi nibbindati, jivhāyapi nibbindati, kāyasmimpi nibbindati, manasmimpi nibbindati. | |
| 8 | Do nhàm chán, vị ấy ly tham. Do ly tham, vị ấy giải thoát. Trong sự giải thoát, khởi lên trí biết rằng: "Ta đã giải thoát". | Nibbindaṃ virajjati; virāgā vimuccati; vimuttasmiṃ vimuttamiti ñāṇaṃ hoti. | |
| 9 | Vị ấy biết rõ: "Sanh đã tận, Phạm hạnh đã thành, những việc nên làm đã làm, không còn trở lui trạng thái này nữa". | ‘Khīṇā jāti, vusitaṃ brahmacariyaṃ, kataṃ karaṇīyaṃ, nāparaṃ itthattāyā’ti pajānātī’’ti. Paṭhamaṃ. | |
| 10 | Khổ Nội | Ajjhattadukkhasuttaṃ | |
| 11 | Mắt, này các Tỷ-kheo, là khổ. Cái gì khổ là vô ngã. Cái gì vô ngã cần phải như thật quán với chánh trí tuệ là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi". | ‘‘Cakkhuṃ, bhikkhave, dukkhaṃ. Yaṃ dukkhaṃ tadanattā; yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | |
| 12 | Tai là khổ... Mũi là khổ... Lưỡi là khổ... Thân là khổ.... | Sotaṃ dukkhaṃ …pe… Ghānaṃ dukkhaṃ …pe… Jivhā dukkhā …pe… Kāyo dukkho …pe… | |
| 13 | Ý là khổ. Cái gì khổ là vô ngã. Cái gì vô ngã cần phải như thật quán với chánh trí tuệ là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi". | Mano dukkho. Yaṃ dukkhaṃ tadanattā; yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | |
| 14 | Thấy vậy, này các Tỷ-kheo ... "... không còn trở lại trạng thái này nữa". | Evaṃ passaṃ, bhikkhave, …pe… nāparaṃ itthattāyāti pajānātī’’ti. Dutiyaṃ. | |
| 15 | Vô Ngã Nội | Ajjhattānattasuttaṃ | |
| 16 | Mắt, này các Tỷ-kheo, là vô ngã. Cái gì vô ngã cần phải như thật quán với chánh trí tuệ là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi". | ‘‘Cakkhuṃ, bhikkhave, anattā. Yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | |
| 17 | Tai là vô ngã... Mũi là vô ngã... Lưỡi là vô ngã... Thân là vô ngã... | Sotaṃ anattā …pe… Ghānaṃ anattā …pe… Jivhā anattā …pe… Kāyo anattā …pe… | |
| 18 | Ý là vô ngã. Cái gì vô ngã cần phải như thật quán với chánh trí tuệ là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi". | Mano anattā. Yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | |
| 19 | Thấy vậy... "... không còn trở lui trạng thái này nữa". | Evaṃ passaṃ …pe… nāparaṃ itthattāyāti pajānātī’’ti. Tatiyaṃ. | |
| 20 | Vô Thường Ngoại | Bāhirāniccasuttaṃ | |
| 21 | Sắc, này các Tỷ-kheo, là vô thường. Cái gì vô thường là khổ. Cái khổ là vô ngã. Cái gì vô ngã cần phải như thật quán với chánh trí tuệ là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi". | ‘‘Rūpā, bhikkhave, aniccā. Yadaniccaṃ taṃ dukkhaṃ; yaṃ dukkhaṃ tadanattā. Yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | |
| 22 | Các tiếng... Các hương... Các vị... Các xúc... | Saddā …pe… Gandhā …pe… Rasā …pe… Phoṭṭhabbā …pe… | |
| 23 | Các pháp là vô thường. Cái gì vô thường là khổ. Cái gì khổ là vô ngã. Cái gì vô ngã cần phải như thật quán với chánh trí tuệ là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi". | Dhammā aniccā. Yadaniccaṃ taṃ dukkhaṃ; yaṃ dukkhaṃ tadanattā. Yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | |
| 24 | Thấy vậy, này các Tỷ-kheo ... "... không còn trở lại trạng thái này nữa". | Evaṃ passaṃ, bhikkhave, …pe… nāparaṃ itthattāyā’ti pajānātī’’ti. Catutthaṃ. | |
| 25 | Khổ Ngoại | Bāhiradukkhasuttaṃ | |
| 26 | Các sắc, này các Tỷ-kheo, là khổ. Cái gì khổ là vô ngã. Cái gì vô ngã cần phải như thật quán với chánh trí tuệ là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi". | ‘‘Rūpā, bhikkhave, dukkhā. Yaṃ dukkhaṃ tadanattā; yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | |
| 27 | Các tiếng... Các hương... Các vị... Các xúc... | Saddā …pe… Gandhā…pe… Rasā …pe… Phoṭṭhabbā …pe… | |
| 28 | Các pháp là khổ. Cái gì khổ là vô ngã. Cái gì vô ngã cần phải như thật quán với chánh trí tuệ là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi". | Dhammā dukkhā. Yaṃ dukkhaṃ tadanattā. Yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | |
| 29 | Thấy vậy... "... không còn trở lui trạng thái nầy nữa". | Evaṃ passaṃ …pe… nāparaṃ itthattāyāti pajānātī’’ti. Pañcamaṃ. | |
| 30 | Vô Ngã Ngoại | Bāhirānattasuttaṃ | |
| 31 | Các sắc, này các Tỷ-kheo, là vô ngã. Cái gì vô ngã cần phải như thật quán với chánh trí tuệ là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi". | ‘‘Rūpā, bhikkhave, anattā. Yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | |
| 32 | Các tiếng... Các hương... Các vị... Các xúc.... | Saddā …pe… Gandhā …pe… Rasā …pe… Phoṭṭhabbā …pe… | |
| 33 | Các pháp là vô ngã. Cái gì vô ngã cần phải như thật quán với chánh trí tuệ là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi". | Dhammā anattā. Yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | |
| 34 | Thấy vậy... "... không còn trở lui trạng thái này nữa". | Evaṃ passaṃ …pe… nāparaṃ itthattāyāti pajānātī’’ti. Chaṭṭhaṃ. | |
| 35 | Vô Thường Nội | Ajjhattāniccātītānāgatasuttaṃ | |
| 36 | Mắt, này các Tỷ-kheo, là vô thường, kể cả quá khứ và vị lai, còn nói gì (mắt) hiện tại. | ‘‘Cakkhuṃ, bhikkhave, aniccaṃ atītānāgataṃ; ko pana vādo paccuppannassa! | |
| 37 | Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không tiếc nuối đối với mắt quá khứ, không còn hoan hỷ đối với mắt tương lai, đối với mắt hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt. | Evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṃ cakkhusmiṃ anapekkho hoti; anāgataṃ cakkhuṃ nābhinandati; paccuppannassa cakkhussa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti. | |
| 38 | Tai là vô thường... Mũi là vô thường... Lưỡi là vô thường... Thân là vô thường.... | Sotaṃ aniccaṃ …pe… Ghānaṃ aniccaṃ …pe… Jivhā aniccā …pe… Kāyo anicco …pe… | |
| 39 | Ý là vô thường, kể cả quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (ý) hiện tại. | Mano anicco atītānāgato; ko pana vādo paccuppannassa! | |
| 40 | Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử, không tiếc nuối đối với ý quá khứ, không có hoan hỷ đối với ý tương lai, đối với ý hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt. | Evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṃ manasmiṃ anapekkho hoti; anāgataṃ manaṃ nābhinandati; paccuppannassa manassa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hotī’’ti. Sattamaṃ. | |
| 41 | Khổ Nội | Ajjhattadukkhātītānāgatasuttaṃ | |
| 42 | Mắt, này các Tỷ-kheo, là khổ, kể cả quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (mắt) hiện tại. | ‘‘Cakkhuṃ, bhikkhave, dukkhaṃ atītānāgataṃ; ko pana vādo paccuppannassa! | |
| 43 | Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử, không tiếc nuối đối với mắt quá khứ, không hoan hỷ đối với mắt tương lai, đối với mắt hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt... | Evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṃ cakkhusmiṃ anapekkho hoti; anāgataṃ cakkhuṃ nābhinandati; paccuppannassa cakkhussa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti. | |
| 44 | Tai là khổ... Mũi là khổ... Lưỡi là khổ... Thân là khổ... | Sotaṃ dukkhaṃ …pe… Ghānaṃ dukkhaṃ …pe… Jivhā dukkhā …pe… Kāyo dukkho …pe… | |
| 45 | Ý là khổ, kể cả ý quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (ý) hiện tại. | Mano dukkho atītānāgato; ko pana vādo paccuppannassa! | |
| 46 | Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không tiếc nuối đối với ý quá khứ, không có hoan hỷ đối với ý tương lai, đối với ý hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt. | Evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṃ manasmiṃ anapekkho hoti; anāgataṃ manaṃ nābhinandati; paccuppannassa manassa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hotī’’ti. Aṭṭhamaṃ. | |
| 47 | Vô Ngã Nội | Ajjhattānattātītānāgatasuttaṃ | |
| 48 | Mắt, này các Tỷ-kheo, là vô ngã, kể cả quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (mắt) hiện tại. | ‘‘Cakkhuṃ, bhikkhave, anattā atītānāgataṃ; ko pana vādo paccuppannassa! | |
| 49 | Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không có tiếc nuối đối với mắt quá khứ, không có hoan hỷ đối với mắt vị lai, đối với mắt hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt. | Evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṃ cakkhusmiṃ anapekkho hoti; anāgataṃ cakkhuṃ nābhinandati; paccuppannassa cakkhussa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti. | |
| 50 | Tai là vô ngã... Mũi là vô ngã... Lưỡi là vô ngã... Thân là vô ngã.... | Sotaṃ anattā …pe… Ghānaṃ anattā …pe… Jivhā anattā …pe… Kāyo anattā …pe… | |
| 51 | Ý là vô ngã, kể cả quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (ý) hiện tại. | Mano anattā atītānāgato; ko pana vādo paccuppannassa! | |
| 52 | Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không tiếc nuối đối với ý quá khứ, không hoan hỷ đối với ý vị lai, đối với ý hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt. | Evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṃ manasmiṃ anapekkho hoti; anāgataṃ manaṃ nābhinandati; paccuppannassa manassa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hotī’’ti. Navamaṃ. | |
| 53 | Vô Thường Ngoại | Bāhirāniccātītānāgatasuttaṃ | |
| 54 | Các sắc, này các Tỷ-kheo, là vô thường, kể cả quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (sắc) hiện tại. | ‘‘Rūpā, bhikkhave, aniccā atītānāgatā; ko pana vādo paccuppannānaṃ! | |
| 55 | Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không tiếc nuối đối với các sắc quá khứ, không hoan hỷ đối với sắc vị lai, đối với các sắc hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt. | Evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītesu rūpesu anapekkho hoti; anāgate rūpe nābhinandati; paccuppannānaṃ rūpānaṃ nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti. | |
| 56 | Các tiếng... Các hương... Các vị... Các xúc.... | Saddā …pe… Gandhā …pe… Rasā …pe… Phoṭṭhabbā …pe… | |
| 57 | Các pháp, này các Tỷ-kheo, là vô thường, kể cả (các pháp) quá khứ và vị lai, còn nói gì (các pháp) hiện tại. | Dhammā aniccā atītānāgatā; ko pana vādo paccuppannānaṃ! | |
| 58 | Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không tiếc nuối đối với các pháp quá khứ, không hoan hỷ đối với các pháp vị lai, đối với các pháp hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt. | Evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītesu dhammesu anapekkho hoti; anāgate dhamme nābhinandati; paccuppannānaṃ dhammānaṃ nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hotī’’ti. Dasamaṃ. | |
| 59 | Khổ Ngoại | Bāhiradukkhātītānāgatasuttaṃ | |
| 60 | Các sắc, này các Tỷ-kheo, là khổ, kể cả (các sắc) quá khứ và vị lai, còn nói gì (các sắc) hiện tại. | ‘‘Rūpā, bhikkhave, dukkhā atītānāgatā; ko pana vādo paccuppannānaṃ! | |
| 61 | Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không tiếc nuối đối với các sắc quá khứ, không hoan hỷ đối với các sắc tương lai, đối với các sắc hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt. ... (như trên) | Evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītesu rūpesu anapekkho hoti; anāgate rūpe nābhinandati ; paccuppannānaṃ rūpānaṃ nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hotī’’ti …pe. …. Ekādasamaṃ. | |
| 62 | Vô Ngã Ngoại | Bāhirānattātītānāgatasuttaṃ | |
| 63 | Các sắc, này các Tỷ-kheo, là vô ngã, kể cả (các sắc) quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (các sắc) hiện tại. | ‘‘Rūpā, bhikkhave, anattā atītānāgatā; ko pana vādo paccuppannānaṃ! | |
| 64 | Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không tiếc nuối đối với các sắc quá khứ, không hoan hỷ đối với sắc vị lai, đối với các sắc hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt. | Evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītesu rūpesu anapekkho hoti; anāgate rūpe nābhinandati; paccuppannānaṃ rūpānaṃ nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti. | |
| 65 | Các tiếng... Các hương... Các vị... Các xúc.... | Saddā …pe… Gandhā …pe… Rasā …pe… Phoṭṭhabbā …pe… | |
| 66 | Các pháp, này các Tỷ-kheo, là vô ngã, kể cả (các pháp) quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (các pháp) hiện tại. | Dhammā anattā atītānāgatā; ko pana vādo paccuppannānaṃ! | |
| 67 | Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không tiếc nuối đối với các pháp quá khứ, không hoan hỷ đối với các pháp vị lai, đối với các pháp hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt. | Evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītesu dhammesu anapekkho hoti; anāgate dhamme nābhinandati; paccuppannānaṃ dhammānaṃ nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hotī’’ti. Dvādasamaṃ. | |
| 68 | Nguồn | Nguồn | |
---