So tiếng Việt - Pāli - English

Đọc từng câu riêng || Đọc từng câu trong kinh

Giảng về Kiến
Việt Pāli
1Giảng về Kiến Diṭṭhikathā
2Kiến là gì? Có bao nhiêu cơ sở của kiến? Có bao nhiêu cơ sở xâm nhập của kiến? Có bao nhiêu loại kiến? Có bao nhiêu sự cố chấp của kiến? Điều gì là sự tiêu diệt cơ sở của kiến? Kā diṭṭhi, kati diṭṭhiṭṭhānāni, kati diṭṭhipariyuṭṭhānāni, kati diṭṭhiyo, kati diṭṭhābhinivesā, katamo diṭṭhiṭṭhānasamugghātoti?
31. Kiến là gì? Sự cố chấp và bám víu là kiến. Kā diṭṭhīti? abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
42. Có bao nhiêu cơ sở của kiến? Có tám cơ sở của kiến. Kati diṭṭhiṭṭhānānīti? aṭṭha diṭṭhiṭṭhānāni.
53. Có bao nhiêu cơ sở xâm nhập của kiến? Có mười tám cơ sở xâm nhập của kiến. Kati diṭṭhipariyuṭṭhānānīti? aṭṭhārasa diṭṭhipariyuṭṭhānāni.
64. Có bao nhiêu loại kiến? Có mười sáu loại kiến. Kati diṭṭhiyoti? soḷasa diṭṭhiyo.
75. Có bao nhiêu sự cố chấp của kiến? Có ba trăm sự cố chấp của kiến. Kati diṭṭhābhinivesāti? tīṇi sataṃ diṭṭhābhinivesā.
86. Điều gì là sự tiêu diệt cơ sở của kiến? Đạo Nhập Lưu là sự tiêu diệt cơ sở của kiến. Katamo diṭṭhiṭṭhānasamugghātoti sotāpattimaggo diṭṭhiṭṭhānasamugghāto.
9Sự cố chấp và bám víu là kiến là (có ý nghĩa) thế nào? Kathaṃ abhinivesaparāmāso diṭṭhi?
10Sự cố chấp và bám víu về sắc rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến. Rūpaṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti—abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
11Sự cố chấp và bám víu về thọ rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến. Vedanaṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti—abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
12Sự cố chấp và bám víu về tưởng rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến. Saññaṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti—abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
13Sự cố chấp và bám víu về các hành rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến. Saṅkhāre etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti—abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
14Sự cố chấp và bám víu về thức rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến. Viññāṇaṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti—abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
15... ...
16Sự cố chấp và bám víu về vô minh rằng: ‘Cái này là của tôi … Avijjaṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti—abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
17về các hành rằng: ‘Cái này là của tôi … Saṅkhāre etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti—abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
18về thức … về danh sắc … về sáu xứ … viññāṇaṃ etaṃ mama … nāmarūpaṃ etaṃ mama … saḷāyatanaṃ etaṃ mama …
19về xúc … về thọ … về ái … phassaṃ etaṃ mama … vedanaṃ etaṃ mama … taṇhaṃ etaṃ mama …
20về thủ … về hữu … upādānaṃ etaṃ mama … bhavaṃ etaṃ mama …
21về sanh rằng: ‘Cái này là của tôi … jātiṃ etaṃ mama …
22về lão tử rằng: ‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’ là kiến. jarāmaraṇaṃ etaṃ mama, esohamasmi, eso me attāti—abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
23Sự cố chấp và bám víu là kiến là (có ý nghĩa) như thế. Evaṃ abhinivesaparāmāso diṭṭhi.
24Tám cơ sở của kiến là gì? Katamāni aṭṭha diṭṭhiṭṭhānāni?
25Uẩn là cơ sở của kiến, Khandhāpi diṭṭhiṭṭhānaṃ,
26vô minh cũng là cơ sở của kiến, avijjāpi diṭṭhiṭṭhānaṃ,
27xúc cũng là cơ sở của kiến, phassopi diṭṭhiṭṭhānaṃ,
28tưởng cũng là cơ sở của kiến, saññāpi diṭṭhiṭṭhānaṃ,
29tầm cũng là cơ sở của kiến, vitakkopi diṭṭhiṭṭhānaṃ,
30tác ý không đúng đắn cũng là cơ sở của kiến, ayoniso manasikāropi diṭṭhiṭṭhānaṃ,
31bạn xấu cũng là cơ sở của kiến, pāpamittopi diṭṭhiṭṭhānaṃ,
32lời nói của kẻ khác cũng là cơ sở của kiến. paratoghosopi diṭṭhiṭṭhānaṃ.
33Các uẩn là nhân, các uẩn là duyên, có liên quan đến cơ sở của kiến theo ý nghĩa nguồn sanh khởi; Khandhā hetu khandhā paccayo diṭṭhiṭṭhānaṃ upādāya samuṭṭhānaṭṭhena
34như thế các uẩn là cơ sở của kiến. —evaṃ khandhāpi diṭṭhiṭṭhānaṃ.
35Vô minh là nhân, vô minh là duyên, ... Avijjā hetu avijjā paccayo ...
36Xúc là nhân, xúc là duyên, ... Phasso hetu phasso paccayo ...
37Tưởng là nhân, tưởng là duyên, ... Saññā hetu saññā paccayo ...
38Tầm là nhân, tầm là duyên, ... Vitakko hetu vitakko paccayo ...
39Tác ý không đúng đắn là nhân, tác ý không đúng đắn là duyên, ... Ayoniso manasikāro hetu ayoniso manasikāro paccayo ...
40Bạn xấu là nhân, bạn xấu là duyên, ... Pāpamitto hetu pāpamitto paccayo ...
41Lời nói của kẻ khác là nhân, lời nói của kẻ khác là duyên, có liên quan đến cơ sở của kiến theo ý nghĩa nguồn sanh khởi; Paratoghoso hetu paratoghoso paccayo diṭṭhiṭṭhānaṃ upādāya samuṭṭhānaṭṭhena
42như thế lời nói của kẻ khác là cơ sở của kiến. —evaṃ paratoghosopi diṭṭhiṭṭhānaṃ.
43Đây là tám cơ sở của kiến. Imāni aṭṭha diṭṭhiṭṭhānāni.
44Mười tám cơ sở xâm nhập của kiến là gì? Katamāni aṭṭhārasa diṭṭhipariyuṭṭhānāni?
45Kiến thiên lệch, kiến nắm giữ, Yā diṭṭhi diṭṭhigataṃ, diṭṭhigahanaṃ,
46kiến hiểm độc, kiến mâu thuẫn, diṭṭhikantāraṃ, diṭṭhivisūkaṃ,
47kiến dao động, kiến ràng buộc, diṭṭhivipphanditaṃ, diṭṭhisaññojanaṃ,
48kiến xuyên suốt, kiến áp chế, diṭṭhisallaṃ, diṭṭhisambādho,
49kiến vướng bận, kiến trói buộc, diṭṭhipalibodho, diṭṭhibandhanaṃ,
50kiến sa đọa, kiến ngủ ngầm, diṭṭhipapāto, diṭṭhānusayo,
51kiến thiêu đốt, kiến thống khổ, diṭṭhisantāpo, diṭṭhipariḷāho,
52kiến khúc mắc, kiến chấp thủ, diṭṭhigantho, diṭṭhupādānaṃ,
53kiến cố chấp, kiến bám víu. diṭṭhābhiniveso, diṭṭhiparāmāso
54Đây là mười tám cơ sở xâm nhập của kiến. imāni aṭṭhārasa diṭṭhipariyuṭṭhānāni.
55Mười sáu loại kiến là gì? Katamā soḷasa diṭṭhiyo?
56Khoái lạc kiến, tùy ngã kiến, Assādadiṭṭhi, attānudiṭṭhi,
57tà kiến, thân kiến, micchādiṭṭhi, sakkāyadiṭṭhi,
58thường kiến lấy thân làm nền tảng, đoạn kiến lấy thân làm nền tảng, sakkāyavatthukā sassatadiṭṭhi, sakkāyavatthukā ucchedadiṭṭhi,
59hữu biên kiến, quá khứ hữu biên kiến, antaggāhikā diṭṭhi, pubbantānudiṭṭhi,
60vị lai hữu biên kiến, kiến có sự ràng buộc, aparantānudiṭṭhi, saññojanikā diṭṭhi,
61kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘tôi’ , kiến có sự tự hào và gắn bó về ‘của tôi’ ahanti mānavinibandhā diṭṭhi, mamanti mānavinibandhā diṭṭhi,
62kiến có liên hệ đến luận thuyết về tự ngã, kiến có liên hệ đến luận thuyết về thế giới, attavādapaṭisaṃyuttā diṭṭhi, lokavādapaṭisaṃyuttā diṭṭhi,
63hữu kiến, phi hữu kiến. bhavadiṭṭhi, vibhavadiṭṭhi
64Đây là mười sáu loại kiến. imā soḷasa diṭṭhiyo.
65Có 3 hạng người có kiến bị hư hỏng, có 3 hạng người có kiến được thành tựu. Tayo puggalā vipannadiṭṭhī, tayo puggalā sampannadiṭṭhī.
66Ba hạng người nào có kiến bị hư hỏng? Katame tayo puggalā vipannadiṭṭhī?
67Ngoại đạo, đệ tử của ngoại đạo, và người có tà kiến; Ba hạng người này có kiến bị hư hỏng. Titthiyo ca, titthiyasāvako ca, yo ca micchādiṭṭhiko—ime tayo puggalā vipannadiṭṭhī.
68Ba hạng người nào có kiến được thành tựu? Katame tayo puggalā sampannadiṭṭhī?
69Đức Như Lai, đệ tử của đức Như Lai, và người có chánh kiến. Ba hạng người nào có kiến được thành tựu. Tathāgato ca, tathāgatasāvako ca, yo ca sammādiṭṭhiko—ime tayo puggalā sampannadiṭṭhī.
70Người giận dữ, oán hận, xấu xa, và quỷ quyệt,
kiến hư hỏng, ngu muội, biết là kẻ hạ tiện.
Kodhano upanāhī ca, pāpamakkhī ca yo naro;
Vipannadiṭṭhi māyāvī, taṃ jaññā vasalo iti.
71Không giận dữ, không oán, thanh tịnh, hành Đạo Quả,
kiến thành tựu, sáng suốt, biết được là bậc Thánh.
Akkodhano anupanāhī, visuddho suddhataṃ gato;
Sampannadiṭṭhi medhāvī, taṃ jaññā ariyo itīti.
72Có ba kiến bị hư hỏng, có ba kiến được thành tựu. Tisso vipannadiṭṭhiyo, tisso sampannadiṭṭhiyo.
73Ba kiến nào bị hư hỏng? Katamā tisso vipannadiṭṭhiyo?
74‘Cái này là của tôi’ là kiến bị hư hỏng, Etaṃ mamāti—vipannadiṭṭhi.
75‘Cái này là tôi’ là kiến bị hư hỏng, Esohamasmīti—vipannadiṭṭhi.
76‘Cái này là tự ngã của tôi’ là kiến bị hư hỏng. Eso me attāti—vipannadiṭṭhi.
77Đây là 3 kiến bị hư hỏng. Imā tisso vipannadiṭṭhiyo.
78Ba kiến nào được thành tựu? Katamā tisso sampannadiṭṭhiyo?
79‘Cái này không phải là của tôi’ là kiến được thành tựu, Netaṃ mamāti—sampannadiṭṭhi.
80‘Cái này không phải là tôi’ là kiến được thành tựu, Nesohamasmīti—sampannadiṭṭhi.
81‘Cái này không phải là tự ngã của tôi’ là kiến được thành tựu. Na meso attāti—sampannadiṭṭhi.
82Đây là 3 kiến được thành tựu. Imā tisso sampannadiṭṭhiyo.
83‘Cái này là của tôi’ là kiến gì, có bao nhiêu kiến, các kiến ấy liên đới với giới hạn (thời gian) nào? Etaṃ mamāti—kā diṭṭhi, kati diṭṭhiyo, katamantānuggahitā tā diṭṭhiyo?
84‘Cái này là của tôi’ là kiến gì, có bao nhiêu kiến, các kiến ấy liên đới với giới hạn (thời gian) nào? Esohamasmīti—kā diṭṭhi, kati diṭṭhiyo, katamantānuggahitā tā diṭṭhiyo?
85‘Cái này là tự ngã của tôi’ là kiến gì, có bao nhiêu kiến, các kiến ấy liên đới với giới hạn (thời gian) nào? Eso me attāti—kā diṭṭhi, kati diṭṭhiyo, katamantānuggahitā tā diṭṭhiyo?
86‘Cái này là của tôi’ là quá khứ hữu biên kiến. Có 18 kiến. Các kiến ấy liên đới với giới hạn (thời gian) quá khứ. Etaṃ mamāti—pubbantānudiṭṭhi. Aṭṭhārasa diṭṭhiyo. Pubbantānuggahitā tā diṭṭhiyo.
87‘Cái này là của tôi’ là vị lai hữu biên kiến. Có 44 kiến. Các kiến ấy liên đới với giới hạn (thời gian) vị lai. Esohamasmīti—aparantānudiṭṭhi. Catucattārīsaṃ diṭṭhiyo. Aparantānuggahitā tā diṭṭhiyo.
88‘Cái này là tự ngã của tôi’ là tùy ngã kiến với 20 nền tảng, là thân kiến với 20 nền tảng, là 62 thiên kiến có thân kiến đứng đầu, các kiến ấy liên đới với giới hạn (thời gian) quá khứ và vị lai. Eso me attāti—vīsativatthukā attānudiṭṭhi. Vīsativatthukā sakkāyadiṭṭhi. Sakkāyadiṭṭhippamukhāni dvāsaṭṭhi diṭṭhigatāni; sakkāyadiṭṭhipamukhāni, Pubbantāparantānuggahitā tā diṭṭhiyo.
89Này các tỳ khưu, những người nào hướng đến sự thành toàn ở Ta những người ấy được thành tựu về kiến. “Ye keci, bhikkhave, mayi niṭṭhaṃ gatā, sabbe te diṭṭhisampannā.
90Đối với những người được thành tựu về kiến ấy, có sự thành toàn ở nơi đây đối với năm hạng, có sự thành toàn sau khi rời bỏ nơi đây đối với năm hạng. Tesaṃ diṭṭhisampannānaṃ pañcannaṃ idha niṭṭhā, pañcannaṃ idha vihāya niṭṭhā.
91Có sự thành toàn ở nơi đây đối với năm hạng nào? Katamesaṃ pañcannaṃ idha niṭṭhā?
92Đối với (vị tái sanh) tối đa bảy lần, Sattakkhattuparamassa,
93đối với (vị tái sanh) trong các gia tộc danh giá, kolaṅkolassa,
94đối với vị có một chủng tử (chỉ còn một lần tái sanh), ekabījissa,
95đối với vị Nhất Lai, sakadāgāmissa,
96và vị nào là A-la-hán ngay trong kiếp hiện tại này, yo ca diṭṭheva dhamme arahā
97có sự thành toàn ở nơi đây đối với năm hạng này. —imesaṃ pañcannaṃ idha niṭṭhā.
98Có sự thành toàn sau khi rời bỏ nơi đây đối với năm hạng nào? Katamesaṃ pañcannaṃ idha vihāya niṭṭhā?
99Đối với vị viên tịch Niết Bàn vào giai đoạn đầu của đời kế tiếp, Antarāparinibbāyissa,
100đối với vị viên tịch Niết Bàn vào giai đoạn cuối của đời kế tiếp, upahaccaparinibbāyissa,
101đối với vị Vô Hành viên tịch Niết Bàn, asaṅkhāraparinibbāyissa,
102đối với vị Hữu Hành viên tịch Niết Bàn, sasaṅkhāraparinibbāyissa,
103đối với vị ngược giòng đi đến cõi Sắc Cứu Cánh, uddhaṃsotassa, akaniṭṭhagāmino
104có sự thành toàn sau khi rời bỏ nơi đây đối với năm hạng này. —imesaṃ pañcannaṃ idha vihāya niṭṭhā.
105Này các tỳ khưu, những người nào hướng đến sự thành toàn ở Ta những người ấy được thành tựu về kiến. Ye keci, bhikkhave, mayi niṭṭhaṃ gatā, sabbe te diṭṭhisampannā.
106Đối với những người được thành tựu về kiến ấy, có sự thành toàn ở nơi đây đối với năm hạng này, có sự thành toàn sau khi rời bỏ nơi đây đối với năm hạng này. Tesaṃ diṭṭhisampannānaṃ imesaṃ pañcannaṃ idha niṭṭhā, imesaṃ pañcannaṃ idha vihāya niṭṭhā.
107Này các tỳ khưu, những người nào đặt niềm tin hoàn toàn ở nơi Ta, những người ấy là các vị Nhập Lưu. Ye keci, bhikkhave, mayi aveccappasannā, sabbe te sotāpannā.
108Đối với các vị Nhập Lưu ấy, có sự thành toàn ở nơi đây đối với năm hạng, có sự thành toàn sau khi rời bỏ nơi đây đối với năm hạng. Tesaṃ sotāpannānaṃ pañcannaṃ idha niṭṭhā, pañcannaṃ idha vihāya niṭṭhā.
109Có sự thành toàn ở nơi đây đối với năm hạng nào? Katamesaṃ pañcannaṃ idha niṭṭhā?
110Đối với (vị tái sanh) tối đa bảy lần, Sattakkhattuparamassa,
111đối với (vị tái sanh) trong các gia tộc danh giá, kolaṅkolassa,
112đối với vị có một chủng tử (chỉ còn một lần tái sanh), ekabījissa,
113đối với vị Nhất Lai, sakadāgāmissa,
114và vị nào là A-la-hán ngay trong kiếp hiện tại này, yo ca diṭṭheva dhamme arahā
115có sự thành toàn ở nơi đây đối với năm hạng này. —imesaṃ pañcannaṃ idha niṭṭhā.
116Có sự thành toàn sau khi rời bỏ nơi đây đối với năm hạng nào? Katamesaṃ pañcannaṃ idha vihāya niṭṭhā?
117Đối với vị viên tịch Niết Bàn vào giai đoạn đầu của đời kế tiếp, Antarāparinibbāyissa,
118đối với vị viên tịch Niết Bàn vào giai đoạn cuối của đời kế tiếp, upahaccaparinibbāyissa,
119đối với vị Vô Hành viên tịch Niết Bàn, asaṅkhāraparinibbāyissa,
120đối với vị Hữu Hành viên tịch Niết Bàn, sasaṅkhāraparinibbāyissa,
121đối với vị ngược giòng đi đến cõi Sắc Cứu Cánh, uddhaṃsotassa akaniṭṭhagāmino
122có sự thành toàn sau khi rời nơi đây đối với năm hạng này. —imesaṃ pañcannaṃ idha vihāya niṭṭhā.
123Này các tỳ khưu, những người nào đặt niềm tin hoàn toàn ở nơi Ta những người ấy là các vị Nhập Lưu. Ye keci, bhikkhave, mayi aveccappasannā, sabbe te sotāpannā.
124Đối với các vị Nhập Lưu ấy, có sự thành toàn ở nơi đây đối với năm hạng này, có sự thành toàn sau khi rời bỏ nơi đây đối với năm hạng này. Tesaṃ sotāpannānaṃ imesaṃ pañcannaṃ idha niṭṭhā. Imesaṃ pañcannaṃ idha vihāya niṭṭhā”ti.
125NguồnNguồn

© vdpzoom.com

---