
| Bốn Loại Nghiệp | |||
|---|---|---|---|
| Việt | Pāli | ||
| 1 | Bốn Loại Nghiệp | Kammacatukkaṃ | |
| 2 | Về phương diện công tác, có bốn loại nghiệp: sanh nghiệp, trì nghiệp, chướng nghiệp và đoạn nghiệp. | Janakaṃ upatthambhakaṃ upapīḷakaṃ upaghātakañceti kiccavasena. | |
| 3 | Về phương diện sức mạnh thứ tự đưa đến hình thành của quả báo, có bốn loại nghiệp: cực trọng nghiệp, cận tử nghiệp, tập quán nghiệp và tích lũy nghiệp. | Garukaṃ āsannaṃ āciṇṇaṃ kaṭattākammañceti pākadānapariyāyena. | |
| 4 | Về phương diện thời gian đưa đến sự thọ lãnh kết quả của nghiệp, có bốn loại nghiệp: hiện báo nghiệp, sanh báo nghiệp, hậu báo nghiệp và vô hiệu nghiệp. | Diṭṭhadhammavedanīyaṃ upapajjavedanīyaṃ aparāpariyavedanīyaṃ ahosikammañceti pākakālavasena cattāri kammāni nāma. | |
| 5 | Về phương diện vị trí quả báo, có bốn loại nghiệp: bất thiện nghiệp, dục giới thiện nghiệp, sắc giới thiện nghiệp và vô sắc giới thiện nghiệp. | Tathā akusalaṃ kāmāvacarakusalaṃ rūpāvacarakusalaṃ arūpāvacarakusalañceti pākaṭhānavasena. | |
| 6 | Ở đây có ba loại bất thiện nghiệp tùy theo nghiệp môn: Thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp. | Tattha akusalaṃ kāyakammaṃ vacīkammaṃ manokammañceti kammadvāravasena tividhaṃ hoti. | |
| 7 | Là sao? Sát sanh, lấy của không cho, tà dâm gọi là thân nghiệp vì chúng phần lớn làm bởi thân. | Kathaṃ? Pāṇātipāto adinnādānaṃ kāmesumicchācāro ceti kāyaviññattisaṅkhāte kāyadvāre bāhullavuttito kāyakammaṃ nāma. | |
| 8 | Nói láo, nói hai lưỡi, ác ngữ, ỷ ngữ gọi là khẩu nghiệp vì chúng phần lớn do miệng thốt ra. | Musāvādo pisuṇavācā pharusavācā samphappalāpo ceti vacīviññattisaṅkhāte vacīdvāre bāhullavuttito vacīkammaṃ nāma. | |
| 9 | Tham, sân, các tà kiến gọi là ý nghiệp vì chúng phần lớn làm bởi ý. | Abhijjhā byāpādo micchādiṭṭhi ceti aññatrāpi viññattiyā manasmiṃyeva bāhullavuttito manokammaṃ nāma. | |
| 10 | Trong những nghiệp này, sát sanh, ác khẩu và sân được khởi lên do sân căn. | Tesu pāṇātipāto pharusavācā byāpādo ca dosamūlena jāyanti. | |
| 11 | Tà dâm, tham, tà kiến được khởi lên do tham căn. | Kāmesumicchācāro abhijjhā micchādiṭṭhi ca lobhamūlena. | |
| 12 | Bốn pháp còn lại khởi lên do cả hai căn. | Sesāni cattāripi dvīhi mūlehi sambhavanti. | |
| 13 | Tùy theo tâm sanh, bất thiện có 12 loại tất cả. | Cittuppādavasena panetaṃ akusalaṃ sabbathāpi dvādasavidhaṃ hoti. | |
| 14 | Thiện nghiệp ở Dục giới cũng có ba loại theo ngưỡng cửa hoạt động, tức là nghiệp làm qua thân môn gọi là thân nghiệp, qua khẩu môn gọi là khẩu nghiệp, qua ý môn gọi là ý nghiệp. | Kāmāvacarakusalampi kāyadvāre pavattaṃ kāyakammaṃ, vacīdvāre pavattaṃ vacīkammaṃ, manodvāre pavattaṃ manokammañceti kammadvāravasena tividhaṃ hoti. | |
| 15 | Cũng chia làm ba loại theo: bố thí, trì giới, thiền định; | Tathā dānasīlabhāvanāvasena. | |
| 16 | Lại chia làm tám theo loại tâm khởi lên. | Cittuppādavasena panetaṃ aṭṭhavidhaṃ hoti. | |
| 17 | Lại cũng chia làm mười loại theo; Bố thí, trì giới, thiền định, cung kính, phục vụ, hồi hướng công đức, tùy hỷ công đức, nghe pháp, thuyết pháp, khiến tà kiến trở thành chơn chánh. | Dāna sīla bhāvanā apacāyana veyyāvacca pattidāna pattānumodana dhammassavana dhammadesanā diṭṭhijukammavasena dasavidhaṃ hoti. | |
| 18 | Như vậy tổng hợp có hai mươi thiện nghiệp ở Dục giới. | Taṃ panetaṃ vīsatividhampi kāmāvacarakammamicceva saṅkhaṃ gacchati. | |
| 19 | Còn Sắc giới thiện chỉ thuộc ý nghiệp, do thiền định sanh, thuộc thiền tâm và chia thành năm loại theo các cõi thiền. | Rūpāvacarakusalaṃ pana manokammameva, tañca bhāvanāmayaṃ appanāppattaṃ, jhānaṅgabhedena pañcavidhaṃ hoti. | |
| 20 | Cũng vậy Vô sắc giới thiện chỉ thuộc ý nghiệp, do thiền định sanh, thuộc thiền tâm và chia thành bốn loại theo đối tượng tu hành. | Tathā arūpāvacarakusalañca manokammaṃ, tampi bhāvanāmayaṃ appanāppattaṃ. Ārammaṇabhedena catubbidhaṃ hoti. | |
| 21 | Ở đây, trừ trạo cử, các bất thiện nghiệp còn lại khiến sanh vào cõi Ác thú. Nhưng tất cả mười hai bất thiện nghiệp phát sanh bảy bất thiện dị thục tâm, những tâm này có thể khởi ở Dục giới và ở Sắc giới, trong sự diễn tiến của tâm, tùy theo trường hợp. | Etthākusalakammamuddhaccarahitaṃ apāyabhūmiyaṃ paṭisandhiṃ janeti, pavattiyaṃ pana sabbampi dvādasavidhaṃ sattākusalapākāni sabbatthāpi kāmaloke rūpaloke ca yathārahaṃ vipaccati. | |
| 22 | Thiện nghiệp ở Dục giới khiến sanh ở thiện thú cõi Dục giới. Cũng vậy tám Ðại dị thục khởi lên trong đời sống hiện tại (làm công tác đồng sở duyên) (Tadàlambana) ở Dục giới. Tám Dị thục vô nhân có thể sanh ở Dục giới và Sắc giới (trong đời sống hiện tại) tùy theo trường hợp. | Kāmāvacarakusalampi kāmasugatiyameva paṭisandhiṃ janeti, tathā pavattiyañca mahāvipākāni , ahetukavipākāni pana aṭṭhapi sabbatthāpi kāmaloke rūpaloke ca yathārahaṃ vipaccati. | |
| 23 | Ở đây, các thiện nghiệp thù thắng đầy đủ ba nhân khiến được Kiết sanh thức có đủ ba nhân (rất thông minh) và ở trong đời được sanh mười sáu dị thục. | Tatthāpi tihetukamukkaṭṭhaṃ kusalaṃ tihetukaṃ paṭisandhiṃ datvā pavatte soḷasa vipākāni vipaccati. | |
| 24 | Thiện nghiệp tương ưng với ba thiện nhân thấp kém hơn và với hai nhân thù thắng hơn khiến được Kiết sanh thức có đủ hai nhân, và đưa đến kết quả mười hai dị thục, trừ những dị thục có đủ ba nhân, trong đời sống hằng ngày. | Tihetukamomakaṃ dvihetukamukkaṭṭhañca kusalaṃ dvihetukaṃ paṭisandhiṃ datvā pavatte tihetukarahitāni dvādasa vipākāni vipaccati. | |
| 25 | Những thiện nghiệp tương ưng với hai nhân kém hơn khiến được Kiết sanh thức không có nhân và đem đến kết quả dị thục vô nhân trong đời sống hàng ngày. | Dvihetukamomakaṃ pana kusalaṃ ahetukameva paṭisandhiṃ deti, pavatte ca ahetukavipākāneva vipaccati. | |
| 26 | Một vài (luận sư) cho rằng, các tâm không cần nhắc bảo không thể sanh ra dị thục tâm cần được nhắc bảo và tâm cần được nhắc bảo không thể sanh ra dị thục tâm không cần nhắc bảo. Theo (các vị này) như đã nói đến trước, các dị thục tâm khởi lên, theo thứ tự là 12, 10 và 8 cần được nêu lên. | Asaṅkhāraṃ sasaṅkhāra-vipākāni na paccati. Sasaṅkhāramasaṅkhāra-vipākānīti kecana. Tesaṃ dvādasa pākāni, dasāṭṭha ca yathākkamaṃ; Yathāvuttānusārena yathāsambhavamuddise. | |
| 27 | Ðối với thiện tâm ở Sắc giới, ai chứng Sơ thiền một cách yếu ớt, được sanh vào cõi Phạm chúng thiên; | Rūpāvacarakusalaṃ pana paṭhamajjhānaṃ parittaṃ bhāvetvā brahmapārisajjesu uppajjati. | |
| 28 | một cách trung bình, được sanh vào cõi Phạm phụ thiên; một cách thù thắng, được sanh vào cõi Ðại phạm thiên. | Tadeva majjhimaṃ bhāvetvā brahmapurohitesu. Paṇītaṃ bhāvetvā mahābrahmesu. | |
| 29 | Cũng vậy, ai chứng Nhị thiền và Tam thiền một cách yếu ớt, được sanh vào cõi Vô lượng quang thiên; một cách thù thắng, được sanh vào cõi Quang âm thiên. | Tathā dutiyajjhānaṃ tatiyajjhānañca parittaṃ bhāvetvā parittābhesu. Majjhimaṃ bhāvetvā appamāṇābhesu. Paṇītaṃ bhāvetvā ābhassaresu. | |
| 30 | Ai chứng Tứ thiền một cách yếu ớt, được sanh vào cõi Thiểu tịnh thiên: một cách trung bình, được sanh vào cõi Vô lượng tịnh thiên; một cách thù thắng, được sanh vào cõi Biến Tịnh thiên. | Catutthajjhānaṃ parittaṃ bhāvetvā parittasubhesu. Majjhimaṃ bhāvetvā appamāṇasubhesu. Paṇītaṃ bhāvetvā subhakiṇhesu. | |
| 31 | Ai chứng Ngũ thiền được sanh vào cõi Quảng quả thiên. Ai chứng thiền này mà không có chấp trước vào tưởng thời được sanh trong hàng vô tưởng hữu tình. Còn những vị chứng quả Bất Lai (A-na-hàm) được sanh vào Tịnh cư thiên. | Pañcamajjhānaṃ bhāvetvā vehapphalesu. Tadeva saññāvirāgaṃ bhāvetvā asaññasattesu. Anāgāmino pana suddhāvāsesu uppajjanti. | |
| 32 | Và đối với Vô sắc giới thiện tâm, tùy theo sự tu hành chứng các cõi Thiền, sẽ được sanh vào các cõi tương ưng. | Arūpāvacarakusalañca yathākkamaṃ bhāvetvā āruppesu uppajjantīti. | |
| 33 | Như vậy đại hành Thiện tâm, được phân định tùy theo cảnh giới, | Itthaṃ mahaggataṃ puññaṃ, yathābhūmivavatthitaṃ. | |
| 34 | sanh những dị thục tâm giống nhau khi thọ sanh và trong đời sống bình thường. | Janeti sadisaṃ pākaṃ, paṭisandhipavattiyaṃ. | |
| 35 | Hết phần bốn loại nghiệp | Idamettha kammacatukkaṃ. | |
| 36 | Nguồn | Nguồn | |
---