So tiếng Việt - Pāli - English

Đọc từng câu riêng || Đọc từng câu trong kinh

Phân giải Duyên
Việt Pāli
1Phân giải Duyên Paccayaniddeso
21. Nhân duyên - như là Nhân trợ các pháp tương ưng nhân và các sắc tâm sở sanh bằng cách nhân duyên. 1. Hetupaccayoti – hetū hetusampayuttakānaṃ dhammānaṃ taṃsamuṭṭhānānañca rūpānaṃ hetupaccayena paccayo.
32. Cảnh duyên - như là Sắc xứ trợ nhãn thức giới và các pháp tương ưng bằng cách cảnh duyên; 2. Ārammaṇapaccayoti – rūpāyatanaṃ cakkhuviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ ārammaṇapaccayena paccayo.
4Thinh xứ trợ nhĩ thức giới và các pháp tương ưng bằng cách cảnh duyên; Saddāyatanaṃ sotaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ ārammaṇapaccayena paccayo.
5Khí xứ trợ tỷ thức giới và các pháp tương ưng bằng cách cảnh duyên; Gandhāyatanaṃ ghānaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ ārammaṇapaccayena paccayo.
6Vị xứ trợ thiệt thức giới và các pháp tương ưng bằng cách cảnh duyên; Rasāyatanaṃ jivhāviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ ārammaṇapaccayena paccayo.
7Xúc xứ trợ thân thức giới và các pháp tương ưng bằng cách cảnh duyên; Phoṭṭhabbāyatanaṃ kāyaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ ārammaṇapaccayena paccayo.
8Sắc xứ, thinh xứ, khí xứ, vị xứ, xúc xứ trợ ý giới và các pháp tương ưng bằng cách cảnh duyên; Rūpāyatanaṃ saddāyatanaṃ gandhāyatanaṃ rasāyatanaṃ phoṭṭhabbāyatanaṃ manodhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ ārammaṇapaccayena paccayo.
9tất cả pháp trợ ý thức giới và các pháp tương ưng bằng cách cảnh duyên; Sabbe dhammā manoviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ ārammaṇapaccayena paccayo.
10Chư pháp mà sanh khởi như chư pháp tâm và sở hữu tâm, nắm bắt pháp nào thì pháp ấy trợ chư pháp đó bằng cách cảnh duyên. Yaṃ yaṃ dhammaṃ ārabbha ye ye dhammā uppajjanti cittacetasikā dhammā, te te dhammā tesaṃ tesaṃ dhammānaṃ ārammaṇapaccayena paccayo.
113. Trưởng duyên - như là dục trưởng trợ cho các pháp tương ưng dục và các sắc tâm sở sanh bằng cách trưởng duyên. 3. Adhipatipaccayoti – chandādhipati chandasampayuttakānaṃ dhammānaṃ taṃsamuṭṭhānānañca rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo.
12Cần trưởng trợ cho các pháp tương ưng cần các sắc tâm sở sanh bằng cách trưởng duyên. Vīriyādhipati vīriyasampayuttakānaṃ dhammānaṃ taṃsamuṭṭhānānañca rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo.
13Tâm trưởng trợ cho các pháp tương ưng tâm và các sắc tâm sở sanh bằng cách trưởng duyên. Cittādhipati cittasampayuttakānaṃ dhammānaṃ taṃsamuṭṭhānānañca rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo.
14Thẩm trưởng trợ cho các pháp tương ưng thẩm và các sắc tâm sở sanh bằng cách trưởng duyên. Vīmaṃsādhipati vīmaṃsasampayuttakānaṃ dhammānaṃ taṃsamuṭṭhānānañca rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo.
15Chư pháp mà sanh khởi như tâm và sở hữu tâm, lấy pháp chi làm trọng điểm, thì pháp ấy trợ chư pháp đó bằng cách trưởng duyên. Yaṃ yaṃ dhammaṃ garuṃ katvā ye ye dhammā uppajjanti cittacetasikā dhammā, te te dhammā tesaṃ tesaṃ dhammānaṃ adhipatipaccayena paccayo.
164. Vô gián duyên - như là nhãn thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên. 4. Anantarapaccayoti – cakkhuviññāṇadhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manodhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ anantarapaccayena paccayo.
17Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên. Manodhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manoviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ anantarapaccayena paccayo.
18Nhĩ thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên. Sotaviññāṇadhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manodhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ anantarapaccayena paccayo.
19Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên. Manodhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manoviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ anantarapaccayena paccayo.
20Tỷ thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương tương ưng bằng vô gián duyên. Ghānaviññāṇadhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manodhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ anantarapaccayena paccayo.
21Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên. Manodhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manoviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ anantarapaccayena paccayo.
22Thiệt thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên. Jivhāviññāṇadhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manodhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ anantarapaccayena paccayo.
23Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên. Manodhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manoviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ anantarapaccayena paccayo.
24Thân thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên. Kāyaviññāṇadhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manodhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ anantarapaccayena paccayo.
25Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên. Manodhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manoviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ anantarapaccayena paccayo.
26Pháp thiện sanh kế trước trợ cho pháp thiện sanh kế sau bằng vô gián duyên. Purimā purimā kusalā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ anantarapaccayena paccayo.
27Pháp thiện sanh kế trước trợ cho pháp vô ký, sanh kế sau bằng vô gián duyên. Purimā purimā kusalā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ abyākatānaṃ dhammānaṃ anantarapaccayena paccayo.
28Pháp bất thiện sanh kế trước trợ cho pháp bất thiện sanh kế sau bằng vô gián duyên. Purimā purimā akusalā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ anantarapaccayena paccayo.
29Pháp bất thiện sanh kế trước trợ cho pháp vô ký sanh kế sau bằng vô gián duyên. Purimā purimā akusalā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ abyākatānaṃ dhammānaṃ anantarapaccayena paccayo.
30Pháp vô ký sanh kế trước trợ cho pháp vô ký sanh kế sau bằng vô gián duyên. Purimā purimā abyākatā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ abyākatānaṃ dhammānaṃ anantarapaccayena paccayo.
31Pháp vô ký sanh kế trước trợ cho pháp thiện sanh kế sau bằng vô gián duyên. Purimā purimā abyākatā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ anantarapaccayena paccayo.
32Pháp vô ký sanh kế trước trợ cho pháp bất thiện sanh kế sau bằng vô gián duyên. Purimā purimā abyākatā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ anantarapaccayena paccayo.
33Các pháp tâm và sở hữu tâm mà sanh khởi tiếp nối với pháp nào, thì pháp ấy trợ cho các pháp đó bằng vô gián duyên. Yesaṃ yesaṃ dhammānaṃ anantarā ye ye dhammā uppajjanti cittacetasikā dhammā, te te dhammā tesaṃ tesaṃ dhammānaṃ anantarapaccayena paccayo.
345. Ðẳng vô gián duyên - như là nhãn thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên. 5. Samanantarapaccayoti – cakkhuviññāṇadhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manodhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ samanantarapaccayena paccayo.
35Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên. Manodhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manoviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ samanantarapaccayena paccayo.
36Nhĩ thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên. Sotaviññāṇadhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manodhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ samanantarapaccayena paccayo.
37Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên. Manodhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manoviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ samanantarapaccayena paccayo.
38Tỷ thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên. Ghāṇaviññāṇadhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manodhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ samanantarapaccayena paccayo.
39Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên. Manodhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manoviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ samanantarapaccayena paccayo.
40Thiệt thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên. Jivhāviññāṇadhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manodhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ samanantarapaccayena paccayo.
41Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên. Manodhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manoviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ samanantarapaccayena paccayo.
42Thân thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên. Kāyaviññāṇadhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manodhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ samanantarapaccayena paccayo.
43Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên. Manodhātu taṃsampayuttakā ca dhammā manoviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ samanantarapaccayena paccayo.
44Pháp thiện sanh kế trước trợ cho pháp thiện sanh kế sau bằng đẳng vô gián duyên. Purimā purimā kusalā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ samanantarapaccayena paccayo.
45Pháp thiện sanh kế trước trợ cho pháp vô ký sanh kế sau bằng đẳng vô gián duyên. Purimā purimā kusalā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ abyākatānaṃ dhammānaṃ samanantarapaccayena paccayo.
46Pháp bất thiện sanh kế trước trợ cho pháp bất thiện sanh kế sau bằng đẳng vô gián duyên. Purimā purimā akusalā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ samanantarapaccayena paccayo.
47Pháp bất thiện sanh kế trước trợ cho pháp vô ký sanh kế sau bằng đẳng vô gián duyên. Purimā purimā akusalā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ abyākatānaṃ dhammānaṃ samanantarapaccayena paccayo.
48Pháp vô ký sanh kế trước trợ cho pháp vô ký sanh kế sau bằng đẳng vô gián duyên. Purimā purimā abyākatā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ abyākatānaṃ dhammānaṃ samanantarapaccayena paccayo.
49Pháp vô ký sanh kế trước trợ cho pháp thiện sanh kế sau bằng đẳng vô gián duyên. Purimā purimā abyākatā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ samanantarapaccayena paccayo.
50Pháp vô ký sanh kế trước trợ cho pháp bất thiện sanh kế sau bằng đẳng vô gián duyên. Purimā purimā abyākatā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ samanantarapaccayena paccayo.
51Các pháp tâm và sở hữu tâm mà sanh khởi tiếp nối với pháp nào, thì pháp ấy trợ cho các pháp đó bằng đẳng vô gián duyên. Yesaṃ yesaṃ dhammānaṃ samanantarā ye ye dhammā uppajjanti cittacetasikā dhammā, te te dhammā tesaṃ tesaṃ dhammānaṃ samanantarapaccayena paccayo.
526. Câu sanh duyên - như là bốn pháp phi sắc trợ lẫn nhau bằng câu sanh duyên. 6. Sahajātapaccayoti – cattāro khandhā arūpino aññamaññaṃ sahajātapaccayena paccayo.
53Bốn đại hiển trợ lẫn nhau bằng câu sanh duyên. Cattāro mahābhūtā aññamaññaṃ sahajātapaccayena paccayo.
54Trong lúc tục sinh, Danh và sắc trợ lẫn nhau bằng câu sanh duyên. Okkantikkhaṇe nāmarūpaṃ aññamaññaṃ sahajātapaccayena paccayo.
55Các pháp tâm và sở hữu tâm trợ cho các sắc tâm sanh bằng câu sanh duyên. Cittacetasikā dhammā cittasamuṭṭhānānaṃ rūpānaṃ sahajātapaccayena paccayo.
56Sắc đại hiển trợ cho sắc y sinh bằng câu sanh duyên. Mahābhūtā upādārūpānaṃ sahajātapaccayena paccayo.
57Các pháp sắc đôi khi cũng trợ cho các pháp phi sắc bằng câu sanh duyên; đôi khi cũng trợ bằng phi câu sanh duyên. Rūpino dhammā arūpīnaṃ dhammānaṃ kiñci kāle sahajātapaccayena paccayo, kiñci kāle na sahajātapaccayena paccayo.
587. Hỗ tương duyên - như là bốn pháp phi sắc trợ nhau bằng câu hỗ tương duyên. 7. Aññamaññapaccayoti – cattāro khandhā arūpino aññamaññapaccayena paccayo.
59Bốn đại hiển trợ nhau bằng hỗ tương duyên. Cattāro mahābhūtā aññamaññapaccayena paccayo.
60Trong lúc tục sinh, Danh và sắc trợ nhau bằng hỗ tương duyên. Okkantikkhaṇe nāmarūpaṃ aññamaññapaccayena paccayo.
618. Y chỉ duyên - như là bốn pháp phi sắc trợ lẫn nhau bằng y chỉ duyên. 8. Nissayapaccayoti – cattāro khandhā arūpino aññamaññaṃ nissayapaccayena paccayo.
62Bốn đại hiển trợ lẫn nhau bằng y chỉ duyên. Cattāro mahābhūtā aññamaññaṃ nissayapaccayena paccayo.
63Trong lúc tục sinh, Danh và sắc trợ lẫn nhau bằng y chỉ duyên. Okkantikkhaṇe nāmarūpaṃ aññamaññaṃ nissayapaccayena paccayo.
64Các pháp tâm và sở hữu tâm trợ cho các sắc tâm sanh bằng y chỉ duyên. Cittacetasikā dhammā cittasamuṭṭhānānaṃ rūpānaṃ nissayapaccayena paccayo.
65Sắc đại hiển, trợ cho sắc y sinh bằng y chỉ duyên. Mahābhūtā upādārūpānaṃ nissayapaccayena paccayo.
66Nhãn xứ trợ nhãn thức giới và pháp tương ưng bằng y chỉ duyên. Cakkhāyatanaṃ cakkhuviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ nissayapaccayena paccayo.
67Nhĩ xứ trợ nhĩ thức giới và pháp tương ưng bằng y chỉ duyên. Sotāyatanaṃ sotaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ nissayapaccayena paccayo.
68Tỷ xứ trợ Tỷ thức giới và pháp tương ưng bằng y chỉ duyên. Ghānāyatanaṃ ghānaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ nissayapaccayena paccayo.
69Thiệt xứ trợ thiệt thức giới và pháp tương ưng bằng y chỉ duyên. Jivhāyatanaṃ jivhāviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ nissayapaccayena paccayo.
70Thân xứ trợ thân thức giới và pháp tương ưng bằng y chỉ duyên. Kāyāyatanaṃ kāyaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ nissayapaccayena paccayo.
71Ý giới và ý thức giới diễn tiến nương sắc nào thì sắc ấy trợ cho ý giới và ý thức giới cùng pháp tương ưng bằng y chỉ duyên. Yaṃ rūpaṃ nissāya manodhātu ca manoviññāṇadhātu ca vattanti, taṃ rūpaṃ manodhātuyā ca manoviññāṇadhātuyā ca taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ nissayapaccayena paccayo.
729. Cận y duyên - như là pháp thiện sanh trước trước trợ cho pháp thiện sanh sau sau bằng cận y duyên. 9. Upanissayapaccayoti – purimā purimā kusalā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ upanissayapaccayena paccayo.
73Pháp thiện sanh trước trước trợ cho pháp bất thiện sanh sau sau, số nào đó, bằng cận y duyên. Purimā purimā kusalā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ kesañci upanissayapaccayena paccayo.
74Pháp thiện sanh trước trước trợ cho pháp vô ký sanh sau sau, bằng cận y duyên. Purimā purimā kusalā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ abyākatānaṃ dhammānaṃ upanissayapaccayena paccayo.
75Pháp bất thiện sanh trước trước trợ cho pháp bất thiện sanh sau sau, bằng cận y duyên. Purimā purimā akusalā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ upanissayapaccayena paccayo.
76Pháp bất thiện sanh trước trước trợ cho pháp thiện sanh sau sau, số nào đó, bằng cận y duyên. Purimā purimā akusalā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ kesañci upanissayapaccayena paccayo.
77Pháp bất thiện sanh trước trước trợ cho pháp vô ký sanh sau sau, bằng cận y duyên. Purimā purimā akusalā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ abyākatānaṃ dhammānaṃ upanissayapaccayena paccayo.
78Pháp vô ký sanh trước trước trợ cho pháp vô ký sanh sau sau, bằng cận y duyên. Purimā purimā abyākatā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ abyākatānaṃ dhammānaṃ upanissayapaccayena paccayo.
79Pháp vô ký sanh trước trước trợ cho pháp thiện sanh sau sau, bằng cận y duyên. Purimā purimā abyākatā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ upanissayapaccayena paccayo.
80Pháp vô ký sanh trước trước trợ cho pháp bất thiện sanh sau sau, bằng cận y duyên. Purimā purimā abyākatā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ upanissayapaccayena paccayo.
81Thời tiết, thực phẩm trợ được bằng cận y duyên. Người cũng trợ được bằng cận y duyên. Trú xứ cũng trợ được bằng cận y duyên. Utubhojanampi upanissayapaccayena paccayo. Puggalopi upanissayapaccayena paccayo. Senāsanampi upanissayapaccayena paccayo.
8210. Tiền sanh duyên - như là nhãn xứ trợ nhãn thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên. 10. Purejātapaccayoti – cakkhāyatanaṃ cakkhuviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ purejātapaccayena paccayo.
83Nhĩ xứ trợ nhĩ thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên. Sotāyatanaṃ sotaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ purejātapaccayena paccayo.
84Tỷ xứ trợ Tỷ thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên. Ghānāyatanaṃ ghānaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ purejātapaccayena paccayo.
85Thiệt xứ trợ thiệt thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên. Jivhāyatanaṃ jivhāviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ purejātapaccayena paccayo.
86Thân xứ trợ thân thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên. Kāyāyatanaṃ kāyaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ purejātapaccayena paccayo.
87Sắc xứ trợ nhãn thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên. Rūpāyatanaṃ cakkhuviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ purejātapaccayena paccayo.
88Thinh xứ trợ nhĩ thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên. Saddāyatanaṃ sotaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ purejātapaccayena paccayo.
89Khí xứ trợ Tỷ thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên. Gandhāyatanaṃ ghānaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ purejātapaccayena paccayo.
90Vị xứ trợ thiệt thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên. Rasāyatanaṃ jivhāviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ purejātapaccayena paccayo.
91Xúc xứ trợ thân thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên. Phoṭṭhabbāyatanaṃ kāyaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ purejātapaccayena paccayo.
92Sắc xứ, thinh xứ, khí xứ, vị xứ, xúc xứ trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên. Rūpāyatanaṃ saddāyatanaṃ gandhāyatanaṃ rasāyatanaṃ phoṭṭhabbāyatanaṃ manodhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ purejātapaccayena paccayo.
93Ý giới và ý thức giới diễn tiến nương vào sắc nào, thì sắc trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên, nhưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng có khi bằng tiền sanh duyên có khi bằng phi tiền sanh duyên. Yaṃ rūpaṃ nissāya manodhātu ca manoviññāṇadhātu ca vattanti, taṃ rūpaṃ manodhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ purejātapaccayena paccayo. Manoviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ kiñci kāle purejātapaccayena paccayo, kiñci kāle na purejātapaccayena paccayo.
9411. Hậu sanh duyên - như là các pháp tâm và sở hữu tâm sanh sau trợ cho thân này sanh trước bằng hậu sanh duyên. 11. Pacchājātapaccayoti – pacchājātā cittacetasikā dhammā purejātassa imassa kāyassa pacchājātapaccayena paccayo.
9512. Trùng dụng duyên - như là các pháp thiện sanh kế trước trợ cho các pháp thiện sanh kế sau bằng trùng dụng duyên. 12. Āsevanapaccayoti – purimā purimā kusalā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ āsevanapaccayena paccayo.
96Pháp bất thiện sanh kế trước trợ pháp bất thiện sanh kế sau bằng trùng dụng duyên. Purimā purimā akusalā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ āsevanapaccayena paccayo.
97Pháp vô ký tố sanh kế trước trợ cho pháp vô ký tố sanh kế sau bằng trùng dụng duyên. Purimā purimā kiriyābyākatā dhammā pacchimānaṃ pacchimānaṃ kiriyābyākatānaṃ dhammānaṃ āsevanapaccayena paccayo.
9813. Nghiệp duyên - như là nghiệp thiện và bất thiện trợ các uẩn quả và sắc nghiệp tái tục bằng nghiệp duyên. 13. Kammapaccayoti – kusalākusalaṃ kammaṃ vipākānaṃ khandhānaṃ kaṭattā ca rūpānaṃ kammapaccayena paccayo.
99Tư trợ các pháp tương ưng và sắc tâm sanh bằng nghiệp duyên. Cetanā sampayuttakānaṃ dhammānaṃ taṃsamuṭṭhānānañca rūpānaṃ kammapaccayena paccayo.
10014. Dị thục quả duyên - như là bốn uẩn phi sắc quả trợ lẫn nhau bằng dị thục quả duyên. 14. Vipākapaccayoti – vipākā cattāro khandhā arūpino aññamaññaṃ vipākapaccayena paccayo.
10115. Vật thực duyên - như là đoàn thực trợ cho thân này bằng vật thực duyên. 15. Āhārapaccayoti – kabaḷīkāro āhāro imassa kāyassa āhārapaccayena paccayo.
102Các thực phi sắc trợ cho các pháp tương ưng và sắc tâm sanh bằng vật thực duyên. Arūpino āhārā sampayuttakānaṃ dhammānaṃ taṃsamuṭṭhānānañca rūpānaṃ āhārapaccayena paccayo.
10316. Quyền duyên - như là nhãn quyền trợ nhãn thức giới và pháp tương ưng bằng quyền duyên. 16. Indriyapaccayoti – cakkhundriyaṃ cakkhuviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ indriyapaccayena paccayo.
104Nhĩ quyền trợ nhĩ thức giới và pháp tương ưng bằng quyền duyên. Sotindriyaṃ sotaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ indriyapaccayena paccayo.
105Tỷ quyền trợ Tỷ thức giới và pháp tương ưng bằng quyền duyên. Ghānindriyaṃ ghānaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ indriyapaccayena paccayo.
106Thiệt quyền trợ thiệt thức giới và pháp tương ưng bằng quyền duyên. Jivhindriyaṃ jivhāviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ indriyapaccayena paccayo.
107Thân quyền trợ thân thức giới và pháp tương ưng bằng quyền duyên. Kāyindriyaṃ kāyaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ indriyapaccayena paccayo.
108Mạng quyền sắc trợ sắc nghiệp tạo, bằng quyền duyên. Rūpajīvitindriyaṃ kaṭattārūpānaṃ indriyapaccayena paccayo.
109Các quyền phi sắc trợ các pháp tương ưng và sắc tâm sanh bằng quyền duyên. Arūpino indriyā sampayuttakānaṃ dhammānaṃ taṃsamuṭṭhānānañca rūpānaṃ indriyapaccayena paccayo.
11017. Thiền na duyên - như là các chi thiền trợ các pháp tương ưng thiền và các sắc tâm sanh bằng Thiền na duyên. 17. Jhānapaccayoti – jhānaṅgāni jhānasampayuttakānaṃ dhammānaṃ taṃsamuṭṭhānānañca rūpānaṃ jhānapaccayena paccayo.
11118. Ðồ đạo duyên - như là các chi đạo trợ các pháp tương ưng đạo vá các sắc tâm sanh bằng đồ đạo duyên. 18. Maggapaccayoti – maggaṅgāni maggasampayuttakānaṃ dhammānaṃ taṃsamuṭṭhānānañca rūpānaṃ maggapaccayena paccayo.
11219. Tương ưng duyên - như là bốn uẩn phi sắc trợ lẫn nhau bằng tương ưng duyên. 19. Sampayuttapaccayoti – cattāro khandhā arūpino aññamaññaṃ sampayuttapaccayena paccayo.
11320. Bất tương ưng duyên - như là các pháp sắc trợ các pháp phi sắc bằng bất tương ưng duyên. 20. Vippayuttapaccayoti – rūpino dhammā arūpīnaṃ dhammānaṃ vippayuttapaccayena paccayo.
114Các pháp phi sắc trợ các pháp sắc bằng bất tương ưng duyên. Arūpino dhammā rūpīnaṃ dhammānaṃ vippayuttapaccayena paccayo.
11521. Hiện hữu duyên - như là bốn uẩn phi sắc trợ lẫn nhau bằng hiện hữu duyên. 21. Atthipaccayoti – cattāro khandhā arūpino aññamaññaṃ atthipaccayena paccayo.
116Bốn đại hiển trợ lẫn nhau bằng hiện hữu duyên. Cattāro mahābhūtā aññamaññaṃ atthipaccayena paccayo.
117Vào sát na tục sinh, danh và sắc trợ lẫn nhau bằng hiện hữu duyên. Okkantikkhaṇe nāmarūpaṃ aññamaññaṃ atthipaccayena paccayo.
118Các pháp tâm và sở hữu tâm trợ các sắc tâm sanh bằng hiện hữu duyên. Cittacetasikā dhammā cittasamuṭṭhānānaṃ rūpānaṃ atthipaccayena paccayo.
119Sắc đại hiển trợ sắc y sinh bằng hiện hữu duyên. Mahābhūtā upādārūpānaṃ atthipaccayena paccayo.
120Nhãn xứ trợ nhãn thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên. Cakkhāyatanaṃ cakkhuviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ atthipaccayena paccayo.
121Nhĩ xứ trợ nhĩ thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên. Sotāyatanaṃ sotaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ atthipaccayena paccayo.
122Tỷ xứ trợ Tỷ thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên. Ghānāyatanaṃ ghānaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ atthipaccayena paccayo.
123Thiệt xứ trợ thiệt thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên. Jivhāyatanaṃ jivhāviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ atthipaccayena paccayo.
124Thân xứ trợ thân thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên. Kāyāyatanaṃ kāyaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ atthipaccayena paccayo.
125Sắc xứ trợ nhãn thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên. Rūpāyatanaṃ cakkhuviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ atthipaccayena paccayo.
126Thinh xứ trợ nhĩ thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên. Saddāyatanaṃ sotaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ atthipaccayena paccayo.
127Khí xứ trợ Tỷ thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên. Gandhāyatanaṃ ghānaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ atthipaccayena paccayo.
128Vị xứ trợ thiệt thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên. Rasāyatanaṃ jivhāviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ atthipaccayena paccayo.
129Xúc xứ trợ thân thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên. Phoṭṭhabbāyatanaṃ kāyaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ atthipaccayena paccayo.
130Sắc xứ, thinh xứ, khí xứ, vị xứ, xúc xứ trợ ý giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên. Rūpāyatanaṃ saddāyatanaṃ gandhāyatanaṃ rasāyatanaṃ phoṭṭhabbāyatanaṃ manodhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ atthipaccayena paccayo.
131Ý giới và ý thức giới diễn tiến nhờ nương sắc nào thì sắc ấy trợ ý giới và ý thức giới cùng pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên. Yaṃ rūpaṃ nissāya manodhātu ca manoviññāṇadhātu ca vattanti, taṃ rūpaṃ manodhātuyā ca manoviññāṇadhātuyā ca taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ atthipaccayena paccayo.
13222. Vô hữu duyên - như là pháp tâm và sở hữu tâm vừa mới diệt trợ cho pháp tâm và sở hữu tâm tiếp tục sanh, bằng cách vô hữu duyên. 22. Natthipaccayoti – samanantaraniruddhā cittacetasikā dhammā paṭuppannānaṃ cittacetasikānaṃ dhammānaṃ natthipaccayena paccayo.
13323. Ly khứ duyên - tức là pháp tâm và sở hữu tâm vừa mới diệt trợ cho pháp tâm và sở hữu tâm tiếp tục sanh, bằng cách ly khứ duyên. 23. Vigatapaccayoti – samanantaravigatā cittacetasikā dhammā paṭuppannānaṃ cittacetasikānaṃ dhammānaṃ vigatapaccayena paccayo.
13424. Bất ly duyên - tức là, bốn uẩn phi sắc trợ lẫn nhau bằng cách bất ly duyên. 24. Avigatapaccayoti – cattāro khandhā arūpino aññamaññaṃ avigatapaccayena paccayo.
135Bốn đại hiển trợ lẫn nhau bằng cách bất ly duyên. Cattāro mahābhūtā aññamaññaṃ avigatapaccayena paccayo .
136Vào sát na tục sinh, danh và sắc trợ lẫn nhau bằng cách bất ly duyên. Okkantikkhaṇe nāmarūpaṃ aññamaññaṃ avigatapaccayena paccayo.
137Các pháp tâm và sở hữu tâm trợ các sắc tâm sanh bằng cách bất ly duyên. Cittacetasikā dhammā cittasamuṭṭhānānaṃ rūpānaṃ avigatapaccayena paccayo.
138Sắc đại hiển trợ sắc y sinh bằng bất ly duyên. Mahābhūtā upādārūpānaṃ avigatapaccayena paccayo.
139Nhãn xứ trợ nhãn thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên. Cakkhāyatanaṃ cakkhuviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo.
140Nhĩ xứ trợ nhĩ thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên. Sotāyatanaṃ sotaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo.
141Tỷ xứ trợ Tỷ thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên. Ghānāyatanaṃ ghānaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo.
142Thiệt xứ trợ thiệt thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên. Jivhāyatanaṃ jivhāviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo.
143Thân xứ trợ thân thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên. Kāyāyatanaṃ kāyaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo.
144Sắc xứ trợ nhãn thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên. Rūpāyatanaṃ cakkhuviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo.
145Thinh xứ trợ nhĩ thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên. Saddāyatanaṃ sotaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo.
146Khí xứ trợ Tỷ thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên. Gandhāyatanaṃ ghānaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo.
147Vị xứ trợ thiệt thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên. Rasāyatanaṃ jivhāviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo.
148Xúc xứ trợ thân thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên. Phoṭṭhabbāyatanaṃ kāyaviññāṇadhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo.
149Sắc xứ, thinh xứ, khí xứ, vị xứ, xúc xứ trợ ý giới và pháp tương ưng bằng bất ly duyên. Rūpāyatanaṃ saddāyatanaṃ gandhāyatanaṃ rasāyatanaṃ phoṭṭhabbāyatanaṃ manodhātuyā taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo.
150Ý giới và ý thức giới diễn tiến nhờ nương vào sắc nào, thì sắc ấy trợ ý giới và ý thức giới cùng các pháp tương ưng bằng bất ly duyên. Yaṃ rūpaṃ nissāya manodhātu ca manoviññāṇadhātu ca vattanti, taṃ rūpaṃ manodhātuyā ca manoviññāṇadhātuyā ca taṃsampayuttakānañca dhammānaṃ avigatapaccayena paccayo.
151NguồnNguồn

© vdpzoom.com

---