
| Vô Ngại Giải Đạo | |||
|---|---|---|---|
| Việt | Pāli | ||
| 1 | Vô Ngại Giải Đạo | Paṭisambhidāmaggapāḷi | |
| 2 | Tiêu đề | Mahāvaggo - Mātikā | |
| 3 | Tuệ (paññā) về sự ghi nhận ở tai là trí (ñāṇaṃ) về yếu tố tạo thành điều đã được nghe. | Sotāvadhāne paññā sutamaye ñāṇaṃ. | |
| 4 | Sau khi đã nghe, tuệ về sự thu thúc là trí về yếu tố tạo thành giới. | Sutvāna saṃvare paññā sīlamaye ñāṇaṃ. | |
| 5 | Sau khi đã thu thúc, tuệ về sự tập trung là trí về yếu tố tạo thành việc tu tập định. | Saṃvaritvā samādahane paññā samādhibhāvanāmaye ñāṇaṃ. | |
| 6 | Tuệ về việc nắm giữ duyên là trí về sự hiện diện của các pháp. | Paccayapariggahe paññā dhammaṭṭhitiñāṇaṃ. | |
| 7 | Sau khi đã tổng hợp các pháp trong quá khứ hiện tại và vị lai, tuệ về sự xác định là trí về sự thấu hiểu. | Atītānāgatapaccuppannānaṃ dhammānaṃ saṅkhipitvā vavatthāne paññā sammasane ñāṇaṃ. | |
| 8 | Tuệ về việc quán xét sự chuyển biến của các pháp đang hiện hữu là trí về việc quán xét sự sanh diệt. | Paccuppannānaṃ dhammānaṃ vipariṇāmānupassane paññā udayabbayānupassane ñāṇaṃ. | |
| 9 | Sau khi đã phân biệt rõ đối tượng, tuệ về việc quán xét sự tan rã là trí về minh sát. | Ārammaṇaṃ paṭisaṅkhā bhaṅgānupassane paññā vipassane ñāṇaṃ. | |
| 10 | Tuệ về sự thiết lập của kinh hãi là trí về điều tai hại. | Bhayatupaṭṭhāne paññā ādīnave ñāṇaṃ. | |
| 11 | Tuệ về sự mong muốn giải thoát, về sự phân biệt rõ, và về sự bình thản là trí về các trạng thái xả đối với các pháp hữu vi. | Muñcitukamyatāpaṭisaṅkhāsantiṭṭhanā paññā saṅkhārupekkhāsu ñāṇaṃ. | |
| 12 | Tuệ về sự thoát ra và ly khai ngoại phần là trí chuyển tộc. | Bahiddhā vuṭṭhānavivaṭṭane paññā gotrabhuñāṇaṃ. | |
| 13 | Tuệ về sự thoát ra và ly khai cả hai (nội ngoại phần) là trí về Đạo. | Dubhato vuṭṭhānavivaṭṭane paññā magge ñāṇaṃ. | |
| 14 | Tuệ về sự tịnh lặng của việc thực hành là trí về Quả. | Payogappaṭippassaddhi paññā phale ñāṇaṃ . | |
| 15 | Tuệ về việc quán xét phiền não đã được cắt lìa là trí về giải thoát. | Chinnavaṭumānupassane paññā vimuttiñāṇaṃ. | |
| 16 | Tuệ về việc nhìn thấy các pháp đã được khởi lên vào khi ấy là trí về việc quán xét lại. | Tadā samudāgate dhamme passane paññā paccavekkhaṇe ñāṇaṃ. | |
| 17 | Tuệ về việc xác định nội phần là trí về tính chất khác biệt của các vật nương. | Ajjhattavavatthāne paññā vatthunānatte ñāṇaṃ. | |
| 18 | Tuệ về việc xác định ngoại phần là trí về tính chất khác biệt của các hành xứ. | Bahiddhāvavatthāne paññā gocaranānatte ñāṇaṃ. | |
| 19 | Tuệ về việc xác định hành vi là trí về tính chất khác biệt của các hành vi. | Cariyāvavatthāne paññā cariyānānatte ñāṇaṃ. | |
| 20 | Tuệ về việc xác định bốn pháp là trí về tính chất khác biệt của các lãnh vực. | Catudhammavavatthāne paññā bhūminānatte ñāṇaṃ. | |
| 21 | Tuệ về việc xác định chín pháp là trí về tính chất khác biệt của các pháp. | Navadhammavavatthāne paññā dhammanānatte ñāṇaṃ. | |
| 22 | Tuệ về sự biết rõ là trí về ý nghĩa của điều đã được biết. | Abhiññāpaññā ñātaṭṭhe ñāṇaṃ. | |
| 23 | Tuệ về sự biết toàn diện là trí về ý nghĩa của quyết đoán. | Pariññāpaññā tīraṇaṭṭhe ñāṇaṃ. | |
| 24 | Tuệ về sự dứt bỏ là trí về ý nghĩa của buông bỏ. | Pahāne paññā pariccāgaṭṭhe ñāṇaṃ. | |
| 25 | Tuệ về sự tu tập là trí về ý nghĩa của nhất vị. | Bhāvanāpaññā ekarasaṭṭhe ñāṇaṃ. | |
| 26 | Tuệ về sự tác chứng là trí về ý nghĩa của sự chạm đến. | Sacchikiriyāpaññā phassanaṭṭhe ñāṇaṃ. | |
| 27 | Tuệ về tính chất khác biệt của các ý nghĩa là trí về sự phân tích các ý nghĩa. | Atthanānatte paññā atthapaṭisambhide ñāṇaṃ. | |
| 28 | Tuệ về tính chất khác biệt của các pháp là trí về sự phân tích các pháp. | Dhammanānatte paññā dhammapaṭisambhide ñāṇaṃ. | |
| 29 | Tuệ về tính chất khác biệt của các ngôn từ là trí về sự phân tích các ngôn từ. | Niruttinānatte paññā niruttipaṭisambhide ñāṇaṃ. | |
| 30 | Tuệ về tính chất khác biệt của các phép biện giải là trí về sự phân tích các phép biện giải. | Paṭibhānanānatte paññā paṭibhānapaṭisambhide ñāṇaṃ. | |
| 31 | Tuệ về tính chất khác biệt của các sự an trú là trí về ý nghĩa của các sự an trú. | Vihāranānatte paññā vihāraṭṭhe ñāṇaṃ. | |
| 32 | Tuệ về tính chất khác biệt của các sự chứng đạt là trí về ý nghĩa của các sự chứng đạt. | Samāpattinānatte paññā samāpattaṭṭhe ñāṇaṃ. | |
| 33 | Tuệ về tính chất khác biệt của các sự an trú và chứng đạt là trí về ý nghĩa của các sự an trú và chứng đạt. | Vihārasamāpattinānatte paññā vihārasamāpattaṭṭhe ñāṇaṃ. | |
| 34 | Tuệ về sự đoạn trừ các lậu hoặc do tính chất hoàn toàn trong sạch của sự không tản mạn là trí về định không gián đoạn. | Avikkhepaparisuddhattā āsavasamucchede paññā ānantarikasamādhimhi ñāṇaṃ. | |
| 35 | Là pháp chủ đạo ở việc nhận thức và có sự an trú đắc chứng thanh tịnh, tuệ có khuynh hướng cao quý là trí về sự an trú không uế nhiễm. | Dassanādhipateyyaṃ santo ca vihārādhigamo paṇītādhimuttatā paññā araṇavihāre ñāṇaṃ. | |
| 36 | Tuệ có tính chất hội đủ với hai lực và có ưu thế với sự tịnh lặng của ba hành, với mười sáu hành vi của trí, và với chín hành vi của định là trí về sự chứng đạt thiền diệt. | Dvīhi balehi samannāgatattā tayo ca saṅkhārānaṃ paṭippassaddhiyā soḷasahi ñāṇacariyāhi navahi samādhicariyāhi vasibhāvatā paññā nirodhasamāpattiyā ñāṇaṃ. | |
| 37 | Tuệ về sự chấm dứt việc vận hành ở vị có sự nhận biết rõ rệt là trí về sự viên tịch Niết Bàn. | Sampajānassa pavattapariyādāne paññā parinibbāne ñāṇaṃ. | |
| 38 | Tuệ có tính chất không thiết lập ở sự đoạn trừ hoàn toàn và ở sự diệt tận đối với tất cả các pháp là trí về ý nghĩa của các pháp đứng đầu được tịnh lặng. | Sabbadhammānaṃ sammā samucchede nirodhe ca anupaṭṭhānatā paññā samasīsaṭṭhe ñāṇaṃ. | |
| 39 | Tuệ về sự chấm dứt các quyền lực riêng biệt có bản chất khác nhau hoặc giống nhau là trí về ý nghĩa của việc dứt trừ. | Puthunānattatejapariyādāne paññā sallekhaṭṭhe ñāṇaṃ. | |
| 40 | Tuệ về ý nghĩa của việc ra sức có trạng thái không thối giảm và có tính năng động là trí về việc khởi sự tinh tấn. | Asallīnattapahitattapaggahaṭṭhe paññā vīriyārambhe ñāṇaṃ. | |
| 41 | Tuệ làm sáng tỏ các pháp khác biệt là trí về sự trực nhận ý nghĩa. | Nānādhammappakāsanatā paññā atthasandassane ñāṇaṃ. | |
| 42 | Tuệ về sự thấu triệt tính tổng hợp chung và về bản chất khác nhau hoặc giống nhau của tất cả các pháp là trí về sự thanh tịnh trong việc nhận thức. | Sabbadhammānaṃ ekasaṅgahatānānattekattapaṭivedhe paññā dassanavisuddhiñāṇaṃ. | |
| 43 | Tuệ với trạng thái đã được biết là trí về việc chấp nhận. | Viditattā paññā khantiñāṇaṃ. | |
| 44 | Tuệ với trạng thái đã được chạm đến là trí về sự thâm nhập. | Phuṭṭhattā paññā pariyogāhaṇe ñāṇaṃ. | |
| 45 | Tuệ về sự phối hợp lại là trí về sự an trú vào các lãnh vực. | Samodahane paññā padesavihāre ñāṇaṃ. | |
| 46 | Tuệ với trạng thái chủ đạo là trí về sự ly khai do tưởng. | Adhipatattā paññā saññāvivaṭṭe ñāṇaṃ. | |
| 47 | Tuệ về bản chất khác nhau là trí về sự ly khai do suy nghĩ. | Nānatte paññā cetovivaṭṭe ñāṇaṃ. | |
| 48 | Tuệ về sự khẳng định là trí về sự ly khai do tâm. | Adhiṭṭhāne paññā cittavivaṭṭe ñāṇaṃ. | |
| 49 | Tuệ về không tánh là trí về sự ly khai do trí. | Suññate paññā ñāṇavivaṭṭe ñāṇaṃ. | |
| 50 | Tuệ về sự xả ly là trí về sự ly khai do giải thoát. | Vosagge paññā vimokkhavivaṭṭe ñāṇaṃ. | |
| 51 | Tuệ về ý nghĩa của thực thể là trí về sự ly khai do sự thật. | Tathaṭṭhe paññā saccavivaṭṭe ñāṇaṃ. | |
| 52 | Với sự xác định cả thân lẫn tâm là một, tuệ về ý nghĩa của sự thành tựu do năng lực của sự chú nguyện lạc tưởng và khinh tưởng là trí về thể loại của thần thông. | Kāyampi cittampi ekavavatthānatā sukhasaññañca lahusaññañca adhiṭṭhānavasena ijjhanaṭṭhe paññā iddhividhe ñāṇaṃ. | |
| 53 | Tuệ về sự thâm nhập các hiện tướng âm thanh có bản chất khác nhau hoặc giống nhau bằng cách triển khai tầm là trí thanh tịnh của nhĩ giới. | Vitakkavipphāravasena nānattekattasaddanimittānaṃ pariyogāhaṇe paññā sotadhātuvisuddhiñāṇaṃ. | |
| 54 | Với tính chất triển khai của ba loại tâm, tuệ về sự thâm nhập các hành vi của thức có bản chất khác nhau hoặc giống nhau bằng năng lực tự tin của các quyền là trí biết được tâm. | Tiṇṇannaṃ cittānaṃ vipphārattā indriyānaṃ pasādavasena nānattekattaviññāṇacariyā pariyogāhaṇe paññā cetopariyañāṇaṃ. | |
| 55 | Tuệ về sự thâm nhập bằng năng lực triển khai các nghiệp có bản chất khác nhau hoặc giống nhau đối với các pháp có sự vận hành do duyên là trí nhớ về các kiếp sống trước. | Paccayappavattānaṃ dhammānaṃ nānattekattakammavipphāravasena pariyogāhaṇe paññā pubbenivāsānussatiñāṇaṃ. | |
| 56 | Tuệ về ý nghĩa của việc nhìn thấy các hiện tướng của sắc có bản chất khác nhau hoặc giống nhau nhờ vào năng lực của ánh sáng là trí về thiên nhãn. | Obhāsavasena nānattekattarūpanimittānaṃ dassanaṭṭhe paññā dibbacakkhuñāṇaṃ. | |
| 57 | Tuệ về chủ thể đối với ba quyền theo sáu mươi bốn biểu hiện là trí về sự đoạn tận của các lậu hoặc. | Catusaṭṭhiyā ākārehi tiṇṇannaṃ indriyānaṃ vasībhāvatā paññā āsavānaṃ khaye ñāṇaṃ. | |
| 58 | Tuệ về ý nghĩa biết toàn diện là trí về Khổ. | Pariññaṭṭhe paññā dukkhe ñāṇaṃ. | |
| 59 | Tuệ về ý nghĩa dứt bỏ là trí về nhân sanh (Khổ). | Pahānaṭṭhe paññā samudaye ñāṇaṃ. | |
| 60 | Tuệ về ý nghĩa tác chứng là trí về sự diệt tận (Khổ). | Sacchikiriyaṭṭhe paññā nirodhe ñāṇaṃ. | |
| 61 | Tuệ về ý nghĩa tu tập là trí về Đạo. | Bhāvanaṭṭhe paññā magge ñāṇaṃ. | |
| 62 | Trí về Khổ. | Dukkhe ñāṇaṃ. | |
| 63 | Trí về nhân sanh Khổ. | Dukkhasamudaye ñāṇaṃ. | |
| 64 | Trí về sự diệt tận Khổ. | Dukkhanirodhe ñāṇaṃ. | |
| 65 | Trí về sự thực hành đưa đến sự diệt tận Khổ. | Dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ñāṇaṃ. | |
| 66 | Trí về sự phân tích ý nghĩa. | Atthapaṭisambhide ñāṇaṃ. | |
| 67 | Trí về sự phân tích pháp. | Dhammapaṭisambhide ñāṇaṃ. | |
| 68 | Trí về sự phân tích ngôn từ. | Niruttipaṭisambhide ñāṇaṃ. | |
| 69 | Trí về sự phân tích phép biện giải. | Paṭibhānapaṭisambhide ñāṇaṃ. | |
| 70 | Trí biết được khả năng của người khác về các quyền. | Indriyaparopariyatte ñāṇaṃ. | |
| 71 | Trí về thiên kiến và xu hướng ngủ ngầm của chúng sanh. | Sattānaṃ āsayānusaye ñāṇaṃ. | |
| 72 | Trí về song thông. | Yamakapāṭihīre ñāṇaṃ. | |
| 73 | Trí về sự thể nhập đại bi. | Mahākaruṇāsamāpattiyā ñāṇaṃ. | |
| 74 | Trí Toàn Giác. | Sabbaññutañāṇaṃ. | |
| 75 | Trí không bị ngăn che. | Anāvaraṇañāṇaṃ . | |
| 76 | Đây là bảy mươi ba loại trí. Trong số bảy mươi ba loại trí này, sáu mươi bảy loại trí là phổ thông đến các vị Thinh Văn, sáu loại trí (68-73) là không phổ thông đến các vị Thinh Văn. | Imāni tesattati ñāṇāni. Imesaṃ tesattatiyā ñāṇānaṃ sattasaṭṭhi ñāṇāni sāvakasādhāraṇāni; cha ñāṇāni asādhāraṇāni sāvakehi. | |
| 77 | Dứt phần tiêu đề. | Mātikā niṭṭhitā. | |
| 78 | Nguồn | Nguồn | |
---