
| Các loại tâm sở | |||
|---|---|---|---|
| Việt | Pāli | ||
| 1 | Các loại tâm sở | Cetasikaparicchedo | |
| 2 | Nguồn | Nguồn | |
| 3 | Tương ưng tâm sở | Sampayogalakkhaṇaṃ | |
| 4 | Tương ưng với tâm có 52 tâm sở, chúng đồng khởi với tâm, đồng diệt với tâm, đồng một đối tượng và một căn với tâm. | Ekuppādanirodhā ca, ekālambaṇavatthukā. Cetoyuttā dvipaññāsa, dhammā cetasikā matā. | |
| 5 | Ðồng bất đồng tâm sở | Aññasamānacetasikaṃ | |
| 6 | Vì sao? Xúc, thọ, tưởng, tư, nhứt tâm, mạng căn, tác ý. Bảy tâm sở này gọi là nhứt thế tâm biến hành tâm sở. | Kathaṃ? Phasso vedanā saññā cetanā ekaggatā jīvitindriyaṃ manasikāro ceti sattime cetasikā sabbacittasādhāraṇā nāma. | |
| 7 | Tầm, tứ, thắng giải, tinh tấn, hỷ, dục, sáu tâm sở này gọi là biệt cảnh tâm sở. | Vitakko vicāro adhimokkho vīriyaṃ pīti chando cāti cha ime cetasikā pakiṇṇakā nāma. | |
| 8 | Như vậy nên biết 13 tâm sở tương ưng | Evamete terasa cetasikā aññasamānāti veditabbā. | |
| 9 | Bất thiện tâm sở | Akusalacetasikaṃ | |
| 10 | Si, vô tàm, vô quý, trạo cử, tham, tà kiến, mạn, sân, tật, xan, hối, hôn trầm, thụy miên, nghi, | Moho ahirikaṃ anottappaṃ uddhaccaṃ lobho diṭṭhi māno doso issā macchariyaṃ kukkuccaṃ thinaṃ middhaṃ vicikicchā | |
| 11 | 14 tâm sở này gọi là bất thiện tâm sở. | ceti cuddasime cetasikā akusalā nāma. | |
| 12 | Tịnh quang tâm sở | Sobhanacetasikaṃ | |
| 13 | Tín, niệm, tàm, quý, vô tham, vô sân, trung tánh, | Saddhā sati hirī ottappaṃ alobho adoso tatramajjhattatā | |
| 14 | thân thư thái, tâm thư thái, thân khinh an, tâm khinh an, | kāyapassaddhi cittapassaddhi kāyalahutā cittalahutā | |
| 15 | thân nhu nhuyến, tâm nhu nhuyến, thân thích ứng, tâm thích ứng, | kāyamudutā cittamudutā kāyakammaññatā cittakammaññatā | |
| 16 | thân tinh luyện, tâm tinh luyện, thân chánh trực, tâm chánh trực. | kāyapāguññatā cittapāguññatā kāyujukatā cittujukatā | |
| 17 | Như vậy 19 tâm sở này gọi là Biến hành tịnh quang tâm sở. | ceti ekūnavīsatime cetasikā sobhanasādhāraṇā nāma. | |
| 18 | Chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, ba tâm sở này gọi là Tiết chế tâm sở. | Sammāvācā sammākammanto sammāājīvo ceti tisso viratiyo nāma. | |
| 19 | Bi và hỷ gọi là vô lượng tâm sở. Như vậy cộng với huệ căn, cần phải hiểu rằng có tất cả là 25 tịnh quang tâm sở. | Karuṇā muditā appamaññāyo nāmāti sabbathāpi paññindriyena saddhiṃ pañcavīsatime cetasikā sobhanāti veditabbā. | |
| 20 | Và cho đến đây đã nói 13 Ðồng bất đồng tâm sở, 14 bất thiện tâm sở, 25 tịnh quang tâm sở, gọi là 52 tâm sở. | Ettāvatā ca – Terasaññasamānā ca, cuddasākusalā tathā; Sobhanā pañcavīsāti, dvipaññāsa pavuccare. | |
| 21 | Kết hợp với tâm | Sampayoganayo | |
| 22 | Sự kết hợp của mỗi tâm sở này trong sự sanh khởi của những tâm sẽ được nói đến bắt đầu từ nay, tùy theo sự kết hợp của chúng. | Tesaṃ cittāviyuttānaṃ, yathāyogamito paraṃ. Cittuppādesu paccekaṃ, sampayogo pavuccati. | |
| 23 | 7 Biến hành tâm sở được kết hợp với tất cả loại tâm. 6 Biệt cảnh tâm sở sẽ kết hợp với những tâm nào tương ưng. | Satta sabbattha yujjanti, yathāyogaṃ pakiṇṇakā. | |
| 24 | 14 Bất thiện tâm sở chỉ khởi trong những tâm bất thiện. 25 Tịnh quang tâm sở chỉ khởi trong các Tịnh quang tâm. | Cuddasākusalesveva, sobhanesveva sobhanā. | |
| 25 | Biến hành tâm sở | Aññasamānacetasikasampayoganayo | |
| 26 | Như thế nào? Trước hết bảy biến hành tâm sở được tìm thấy trong tất cả 89 tầm khởi lên. | Kathaṃ? Sabbacittasādhāraṇā tāva sattime cetasikā sabbesupi ekūnanavuticittuppādesu labbhanti. | |
| 27 | Trong những biệt cảnh tâm sở, trước hết là Tầm tâm sở. Tâm sở này khởi lên trong 55 tâm tất cả, tức là trong tất cả Dục giới tâm trừ 10 thức và trong 11 đệ nhứt thiền tâm. | Pakiṇṇakesu pana vitakko tāva dvipañcaviññāṇavajjitakāmāvacaracittesu ceva ekādasasu paṭhamajjhānacittesu ceti pañcapaññāsacittesu uppajjati. | |
| 28 | Tâm sở Tứ sanh khởi trong 66 tâm tất cả, tức là thêm 11 đệ nhị thiền tâm. | Vicāro pana tesu ceva ekādasasu dutiyajjhānacittesu cāti chasaṭṭhicittesu. | |
| 29 | Tâm sở Thắng giải được tìm thấy trong tất cả tâm, trừ 10 thức và nghi tâm. | Adhimokkho dvipañcaviññāṇavicikicchāsahagatavajjitacittesu. | |
| 30 | Tâm sở Tinh tấn được tìm thấy trong tất cả tâm, trừ ngũ môn hướng tâm, 10 thức, lãnh thọ tâm và suy đạc tâm. | Vīriyaṃ pañcadvārāvajjanadvipañcaviññāṇasampaṭicchanasantīraṇavajjitacittesu. | |
| 31 | Tâm sở Hỷ được tìm thấy trong tất cả tâm, trừ các tâm câu hữu với ưu, câu hữu với xả, thân thức và đệ tứ thiền tâm. | Pīti domanassupekkhāsahagatakāyaviññāṇacatutthajjhānavajjitacittesu. | |
| 32 | Tâm sở Dục được tìm thấy trong tất cả tâm trừ các vô nhân tâm và si tâm. | Chando ahetukamomūhavajjitacittesūti. | |
| 33 | Những tâm ấy theo thứ tự như sau | Te pana cittuppādā yathākkamaṃ – | |
| 34 | Những tâm này không có những biệt cảnh tâm sở: 66 tâm (không có Vitakka), 55 tâm (không có Vicàra), 11 tâm (không có Adhimokkha), 16 tâm (không có Viriyam), 70 tâm (không có Pìti) và 20 tâm (không có Chanda). | Chasaṭṭhi pañcapaññāsa, ekādasa ca soḷasa; Sattati vīsati ceva, pakiṇṇakavivajjitā. | |
| 35 | Những tâm này có những biệt cảnh tâm sở. 55 tâm (có Vitakka), 66 tâm (có Vicàra), 78 tâm (có Adhimokkha), 73 tâm (có Viriyam) 51 tâm (có Pìti) và 69 tâm (có Chanda). | Pañcapaññāsa chasaṭṭhiṭṭhasattati tisattati; Ekapaññāsa cekūnasattati sapakiṇṇakā. | |
| 36 | Tâm sở bất thiện | Akusalacetasikasampayoganayo | |
| 37 | Si, vô tàm, vô quý, trạo cử, bốn tâm sở này gọi là nhứt thế bất thiện biến hành tâm sở. | Akusalesu pana moho ahirikaṃ anottappaṃ uddhaccañcāti cattārome cetasikā sabbākusalasādhāraṇā nāma, | |
| 38 | Những tâm sở này được tìm thấy trong tất cả 12 bất thiện tâm. | sabbesupi dvādasā kusalesu labbhanti. | |
| 39 | Tham được tìm thấy trong tám tâm câu hữu với tham. | Lobho aṭṭhasu lobhasahagatacittesveva labbhati. | |
| 40 | Tà kiến được tìm thấy trong 4 tâm tương ưng với tà kiến. | Diṭṭhi catūsu diṭṭhigatasampayuttesu. | |
| 41 | Mạn được tìm thấy trong 4 tâm không tương ưng với tà kiến. | Māno catūsu diṭṭhigatavippayuttesu. | |
| 42 | Sân, tật, keo kiết và hối được tìm thấy trong hai tâm tương ưng với sân. | Doso issā macchariyaṃ kukkuccañcāti dvīsu paṭighasampayuttacittesu. | |
| 43 | Hôn trầm và thụy miên được tìm thấy trong năm tâm cần được nhắc bảo. | Thinamiddhaṃ pañcasu sasaṅkhārikacittesu. | |
| 44 | Nghi được tìm thấy trong tâm tương ưng với nghi. | Vicikicchā vicikicchāsahagatacitteyevāti. | |
| 45 | Bốn tâm sở (si, vô tàm, vô quý, trạo cử) có mặt trong tất cả 12 bất thiện tâm. | Sabbāpuññesu cattāro, | |
| 46 | Ba tâm sở (tham, tà kiến và mạn) có mặt trong các tâm có căn bản tham. | Lobhamūle tayo gatā; | |
| 47 | Bốn tâm sở (sân, tật, xan và hối) có mặt trong những sân căn. | Dosamūlesu cattāro, | |
| 48 | Hai tâm sở (hôn trầm và thụy miên) có mặt trong những căn cần được nhắc bảo. | Sasaṅkhāre dvayaṃ tathā. | |
| 49 | Tâm sở nghi có mặt trong những tâm tương ưng với nghi. | Vicikicchā vicikicchā-citte cāti catuddasa; | |
| 50 | Như vậy 14 tâm sở hợp khởi trong 12 bất thiện tâm theo năm loại. | Dvādasākulesveva, sampayujjanti pañcadhā. | |
| 51 | Tâm sở thiện | Sobhanacetasikasampayoganayo | |
| 52 | Trước hết 19 Biến hành Tịnh quang tâm sở có mặt trong 59 Tịnh quang tâm. | Sobhanesu pana sobhanasādhāraṇā tāva ekūnavīsatime cetasikā sabbesupi ekūnasaṭṭhisobhanacittesu saṃvijjanti. | |
| 53 | Ba tiết chế tâm sở (chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng) có mặt luôn luôn và cùng một lần trong các Siêu thế tâm. | Viratiyo pana tissopi lokuttaracittesu sabbathāpi niyatā ekatova labbhanti, | |
| 54 | Còn ở Dục giới, chúng khởi trong các Dục giới thiện tâm tùy lúc và riêng biệt. | lokiyesu pana kāmāvacarakusalesveva kadāci sandissanti visuṃ visuṃ. | |
| 55 | Tâm sở Vô lượng | Appamaññāyo | |
| 56 | Các vô lượng tâm sở khởi lên tùy lúc và riêng biệt trong 28 tâm sau đây: Ðại hành tâm từ 15 đệ ngũ thiền tâm, 8 Dục giới thiện tâm, 8 Hữu nhân Dục giới duy tác tâm. | Appamaññāyo pana dvādasasu pañcamajjhānavajjitamahaggatacittesu ceva kāmāvacarakusalesu ca sahetukakāmāvacarakiriyacittesu cāti aṭṭhavīsaticittesveva kadāci nānā hutvā jāyanti, | |
| 57 | Có vài vị có ý kiến rằng Bi và Hỷ không thể khởi trong những tâm câu hữu và xả. | upekkhāsahagatesu panettha karuṇāmuditā na santīti keci vadanti. | |
| 58 | Huệ căn khởi lên trong 47 căn như sau: 12 Dục giới tâm tương ưng với trí, và tất cả 35 Ðại hành tâm và Siêu thế tâm. | Paññā pana dvādasasu ñāṇasampayuttakāmāvacaracittesu ceva sabbesupi pañcatiṃsamahaggatalokuttaracittesu cāti sattacattālīsacittesu sampayogaṃ gacchatīti. | |
| 59 | 19 pháp sanh ra trong 59 tâm. | Ekūnavīsati dhammā, jāyantekūnasaṭṭhisu. | |
| 60 | Ba pháp sanh ra trong 16 tâm, 2 pháp sanh ra trong 28 tâm. | Tayo soḷasacittesu, aṭṭhavīsatiyaṃ dvayaṃ. | |
| 61 | Huệ được tìm thấy trong 47 tâm. | Paññā pakāsitā, sattacattālīsavidhesupi; | |
| 62 | Như vậy các Tịnh quang tâm sở tương ưng với các Tịnh quang tâm theo 4 phân loại. | Sampayuttā catudhevaṃ, sobhanesveva sobhanā. | |
| 63 | Tật, xan tham, hối (3) Tiết chế tâm sở, (2) vô lượng tâm sở và mạn khởi lên riêng biệt và tùy lúc. | Issāmaccherakukkucca-viratikaruṇādayo. Nānā kadāci māno ca, | |
| 64 | Hôn trầm và thụy miên cùng khởi với nhau một lần. | thina middhaṃ tathā saha. | |
| 65 | Còn những tâm sở còn lại khởi lên tại những chỗ đã định sẵn như đã nói đến trước. Nay tôi nói đến sự phối hợp của chúng. | Yathāvuttānusārena, sesā niyatayogino. Saṅgahañca pavakkhāmi, tesaṃ dāni yathārahaṃ. | |
| 66 | Phối hợp | Saṅgahanayo | |
| 67 | 36 tâm sở phối hợp với Siêu thế tâm, 35 tâm sở phối hiệp với Ðại hành tâm, | Chattiṃsānuttare dhammā, pañcatiṃsa mahaggate. | |
| 68 | 38 tâm sở phối hiệp ở các Dục giới tịnh quang tâm, 27 tâm sở phối hiệp với 12 bất thiện tâm, và | Aṭṭhatiṃsāpi labbhanti kāmāvacarasobhane. Sattavīsatipuññamhi, | |
| 69 | 12 tâm sở phối hiệp với vô nhân tâm. | dvādasāhetuketi ca; | |
| 70 | Ở đây sự phối hiệp các tâm sở tùy theo sự sanh khởi của chúng có năm phần như trên. | Yathāsambhavayogena, pañcadhā tattha saṅgaho. | |
| 71 | Với tâm Siêu thế | Lokuttaracittasaṅgahanayo | |
| 72 | Là sao? Trong những Siêu thế đệ nhứt thiền tâm, 13 đồng tâm sở, 23 tịnh quang tâm sở trừ 2 vô lượng tâm sở, như vậy có tất cả 36 tâm sở. | Kathaṃ? Lokuttaresu tāva aṭṭhasu paṭhamajjhānikacittesu aññasamānā terasa cetasikā, appamaññāvajjitā tevīsati sobhanacetasikā ceti chattiṃsa dhammā saṅgahaṃ gacchanti, | |
| 73 | Cũng vậy trong những Siêu thế đệ nhị thiền tâm, trừ Tầm tâm sở, trong những siêu thế đệ tam thiền tâm, trừ tầm, tứ và hỷ tâm sở, | tathā dutiyajjhānikacittesu vitakkavajjā, tatiyajjhānikacittesu vitakkavicāravajjā, catutthajjhānikacittesu vitakkavicārapītivajjā, | |
| 74 | trong những siêu thế đệ ngũ thiền tâm, thêm vào xả tâm sở. | pañcamajjhānikacittesupi upekkhāsahagatā | |
| 75 | Như vậy, trong 8 siêu thế tâm sự phối hợp các tâm sở chia thành 5 loại, tùy theo 5 thiền. | te eva saṅgayhantīti sabbathāpi aṭṭhasu lokuttaracittesu pañcakajjhānavasena pañcadhāva saṅgaho hotīti. | |
| 76 | Tùy theo thứ tự, 36 tâm sở, 35 tâm sở, 34 tâm sở, 33 tâm sở trong hai thiền tâm được phối hợp trong các siêu thế tâm theo 5 loại thiền tâm. | Chattiṃsa pañcatiṃsa ca, catuttiṃsa yathākkamaṃ. Tettiṃsadvayamiccevaṃ, pañcadhānuttare ṭhitā. | |
| 77 | Với tâm đáo đại | Mahaggatacittasaṅgahanayo | |
| 78 | Trong 3 đệ nhất thiền tâm, có: 13 đồng bất đồng tâm sở, | Mahaggatesu pana tīsu paṭhamajjhānikacittesu tāva aññasamānā terasa cetasikā, | |
| 79 | cộng với 22 tịnh quang tâm sở, trừ ba tiết chế tâm sở, là 35 tâm sở phối hợp. | viratittayavajjitā dvāvīsati sobhanacetasikā ceti pañcatiṃsa dhammā saṅgahaṃ gacchanti, | |
| 80 | Bi và Hỷ phối hợp riêng nhau. | karuṇāmuditā panettha paccekameva yojetabbā, | |
| 81 | Cũng vậy, trong đệ nhị thiền tâm, trừ tầm. | tathā dutiyajjhānikacittesu vitakkavajjā, | |
| 82 | Trong đệ tam thiền tâm, trừ tầm và tứ. | tatiyajjhānikacittesu vitakkavicāravajjā, | |
| 83 | Trong đệ tứ thiền tâm, trừ tầm, tứ và hỷ. | catutthajjhānikacittesu vitakkavicārapītivajjā, | |
| 84 | Trong 15 đệ ngũ thiền tâm, không có hai vô lượng tâm sở. | pañcamajjhānikacittesu pana pannarasasu appamaññāyo na labbhantīti | |
| 85 | Tóm lại, trong 27 Ðại hành tâm, các tâm sở phối hợp với 5 Thiền theo 5 phân loại. | sabbathāpi sattavīsatimahaggatacittesu pañcakajjhānavasena pañcadhāva saṅgaho hotīti. | |
| 86 | Trong các Ðáo đại tâm, theo 5 phân loại, 35, 34, 33, 32, và 30 tâm sở, tùy theo thứ tự phối hợp với các tâm. | Pañcatiṃsa, catuttiṃsa, tettiṃsa ca yathākkamaṃ. Bāttiṃsa, ceva tiṃseti, pañcadhāva mahaggate. | |
| 87 | Với tâm Dục giới tịnh hảo | Kāmāvacarasobhanacittasaṅgahanayo | |
| 88 | Trong Dục giới tịnh hảo thiện tâm, trong cặp đầu, 13 Ðồng bất đồng tâm sở và 25 Tịnh quang tâm sở là 38 tâm sở phối hợp. | Kāmāvacarasobhanesu pana kusalesu tāva paṭhamadvaye aññasamānā terasa cetasikā, pañcavīsati sobhanacetasikā ceti aṭṭhatiṃsa dhammā saṅgahaṃ gacchanti, | |
| 89 | Vô lượng tâm sở và tiết chế tâm sở phối hợp riêng biệt. | appamaññāviratiyo panettha pañcapi paccekameva yojetabbā, | |
| 90 | Trong cặp thứ hai, cũng một số tâm sở tương tự, trừ trí. | tathā dutiyadvaye ñāṇavajjitā, | |
| 91 | Trong cặp thứ ba, tương ưng với trí nhưng không có hỷ. | tatiyadvaye ñāṇasampayuttā pītivajjitā, | |
| 92 | Trong cặp thứ tư, không có trí và hỷ. | catutthadvaye ñāṇapītivajjitā te eva saṅgayhanti. | |
| 93 | Trong Duy tác tâm sự phối hợp chia thành bốn cặp, trong 4 trường hợp và trong những tâm này không có tiết chế tâm sở. | Kiriyacittesupi virativajjitā tatheva catūsupi dukesu catudhāva saṅgayhanti. | |
| 94 | Cũng vậy trong các dị thục tâm, không có vô lượng tâm sở và tiết chế tâm sở. | Tathā vipākesu ca appamaññāvirativajjitā te eva saṅgayhantīti | |
| 95 | Như vậy các tâm sở trong 24 Dục giới Tịnh hảo tâm được phối hợp theo 12 cặp. | sabbathāpi catuvīsatikāmāvacarasobhanacittesu dukavasena dvādasadhāva saṅgaho hotīti. | |
| 96 | Có 38, 37, 37 (hai lần) và 36 tâm sở phối hợp thiện, | Aṭṭhatiṃsa sattatiṃsa, dvayaṃ chattiṃsakaṃ subhe. | |
| 97 | 35, 34, 34, và 33 tâm sở phối hợp duy tác, | Pañcatiṃsa catuttiṃsa, dvayaṃ tettiṃsakaṃ kriye; | |
| 98 | 33, 32, 32, và 31 tâm sở phối hợp quả, | Tettiṃsa pāke bāttiṃsa, dvayekatiṃsakaṃ bhave; | |
| 99 | trong hữu nhơn dục giới thiện, Dị thục và Duy tác tâm. | Sahetukāmāvacarapuñña-pākakriyāmane. | |
| 100 | Không có Tiết chế tâm sở trong các Duy tác tâm và Ðáo đại tâm. | Navijjantettha viratī, kriyesu ca mahaggate. | |
| 101 | Vô lượng tâm sở không khởi lên trong các Siêu thế tâm. Tâm quả dục giới cũng vậy, không có cả hai (tiết chế và vô lượng tâm sở.) | Anuttare appamaññā, kāmapāke dvayaṃ tathā; | |
| 102 | Các siêu thế tâm sai khác nhau trong các tâm sở về thiền. Các Ðại hành tâm sai khác nhau trong các tâm sở về thiền hay trong các vô lượng tâm sở. | Anuttare jhānadhammā, appamaññā ca majjhime; viratī ñāṇapītī ca, parittesu visesakā. | |
| 103 | Với tâm bất thiện | Akusalacittasaṅgahanayo | |
| 104 | Trong đệ nhất tâm không cần được nhắc bảo của các tham tâm bất thiện có 13 đồng bất đồng tâm sở, 4 bất thiện biến hành tâm sở và tham cùng tà kiến tâm sở, là 19 tâm sở phối hợp. | Akusalesu pana lobhamūlesu tāva paṭhame asaṅkhārike aññasamānā terasa cetasikā, akusalasādhāraṇā cattāro cāti sattarasa lobhadiṭṭhīhi saddhiṃ ekūnavīsati dhammā saṅgahaṃ gacchanti. | |
| 105 | Cũng vậy, trong đệ nhị tâm không cần nhắc bảo, có tham và mạn tâm sở. | Tatheva dutiye asaṅkhārike lobhamānena. | |
| 106 | Cũng vậy trong đệ tam tâm không cần nhắc bảo có 18 tâm sở, trừ hỷ, có tham và tà kiến. | Tatiye tatheva pītivajjitā lobhadiṭṭhīhi saha aṭṭhārasa. | |
| 107 | Trong đệ tứ tâm không cần nhắc bảo, cũng có tham và mạn. | Catutthe tatheva lobhamānena. | |
| 108 | Trong tâm thứ năm không cần nhắc bảo tương ưng với sân có sân, tật, xan tham và hối là 4 tâm sở, trừ hỷ, tức là 20 pháp phối hợp. | Pañcame pana paṭighasampayutte asaṅkhārike doso issā macchariyaṃ kukkuccañcāti catūhi saddhiṃ pītivajjitā te eva vīsati dhammā saṅgayhanti, | |
| 109 | Tật, xan tham, hối phối hợp riêng biệt. | issāmacchariyakukkuccāni panettha paccekameva yojetabbāni. | |
| 110 | Trong 5 tâm cần được nhắc bảo, cũng có một số tâm sở tương tự, chỉ thêm thụy miên và hôn trầm. | Sasaṅkhārikapañcakepi tatheva thinamiddhena visesetvā yojetabbā. | |
| 111 | Trong tâm tương ưng với trạo cử, có 11 đồng bất đồng tâm sở trừ dục và hỷ, cộng với 4 Tâm thiện biến hành tâm sở là 15 tâm sở phối hợp tất cả; | Chandapītivajjitā pana aññasamānā ekādasa, akusalasādhāraṇā cattāro cāti pannarasa dhammā uddhaccasahagate sampayujjanti. | |
| 112 | Trong tâm tương ưng với nghi, trừ thắng giải tâm sở, nhưng câu hữu với nghi, có 15 tâm sở phối hợp. | Vicikicchāsahagatacitte ca adhimokkhavirahitā vicikicchāsahagatā tatheva pannarasa dhammā samupalabbhantīti | |
| 113 | Tổng kết, trong 12 bất thiện tâm, tùy theo số lượng của các tâm sở phối hợp với mỗi tâm, sự phối hợp được hình thành theo 7 phân loại. | sabbathāpi dvādasākusalacittuppādesu paccekaṃ yojiyamānāpi gaṇanavasena sattadhāva saṅgahitā bhavantīti. | |
| 114 | 19, 18, 20, 21, 22, 15 tâm sở phối hợp theo bảy loại với các tâm bất thiện. | Ekūnavīsāṭṭhārasa, vīsekavīsa, vīsati, Dvāvīsa pannaraseti, sattadhā kusaleṭhitā. | |
| 115 | 4 bất thiện biến hành tâm sở cộng với 10 đồng bất đồng tâm sở, như vậy 14 tâm sở phối hợp với tất cả bất thiện tâm. | Sādhāraṇā ca cattāro, samānā ca dasāpare. Cuddasete pavuccanti, sabbākusalayogino. | |
| 116 | Với Vô nhân tâm | Ahetukacittasaṅgahanayo | |
| 117 | Trong những vô nhân tâm, ở tiếu sanh tâm, 12 Ðồng bất đồng tâm sở trừ dục phối hợp. | Ahetukesu pana hasanacitte tāva chandavajjitā aññasamānā dvādasa dhammā saṅgahaṃ gacchanti. | |
| 118 | Cũng vậy trong xác định tâm, trừ Dục và Hỷ. | Tathā voṭṭhabbane chandapītivajjitā. | |
| 119 | Trong suy đạc tâm câu hữu với hỷ, trừ Dục và Tinh tấn. | Sukhasantīraṇe chandavīriyavajjitā. | |
| 120 | Trong ba ý giới tâm được gọi là một cặp vô nhân kiết sanh thức, không có Dục, Hỷ và tinh Tấn. | Manodhātuttikāhetukapaṭisandhiyugaḷe chandapītivīriyavajjitā. | |
| 121 | Trong 10 thức tâm, trừ biệt cảnh tâm sở, các tâm sở khác được phối hợp. | Dvipañcaviññāṇe pakiṇṇakavajjitā teyeva saṅgayhantīti | |
| 122 | Tóm lại, trong 18 vô nhân tâm, sự phối hợp chia thành 4 loại, theo số lượng của các tâm sở. | sabbathāpi aṭṭhārasasu ahetukesu gaṇanavasena catudhāva saṅgaho hotīti. | |
| 123 | 12, 11, 10, 7, chia thành 4 loại. Ðó là sự phối hợp với các tâm sở trong 18 vô nhân tâm. | Dvādasekādasa dasa, satta cāti catubbidho. Aṭṭhārasāhetukesu, cittuppādesu saṅgaho. | |
| 124 | Trong các vô nhân tâm, 7 Biến hành tâm sở có mặt trong tất cả, còn các Biệt cảnh tâm sở, thì có mặt trong những tâm thích hợp. | Ahetukesu sabbattha, satta sesā yathārahaṃ. | |
| 125 | Như vậy nói cho rộng ra, là sự phối hợp của các tâm sở trong 33 phân loại. | Iti vitthārato vutto, tettiṃsavidhasaṅgaho. | |
| 126 | Sau khi đã biết sự phối hợp và phân loại của các tâm sở, cần phải giải thích sự phối hợp của tâm sở với các tâm. | Itthaṃ cittāviyuttānaṃ, sampayogañca saṅgahaṃ. Ñatvā bhedaṃ yathāyogaṃ, cittena samamuddise. | |
---