So tiếng Việt - Pāli - English

Đọc từng câu riêng || Đọc từng câu trong kinh

Phân loại linh tinh
Việt Pāli
1Phân loại linh tinh Pakiṇṇakaparicchedo
2NguồnNguồn
3Các tâm và tâm sở phối hợp nhau sự thật có 53 pháp. Nay sự phối hợp các tâm và tâm sở, xem tâm như một đơn vị được đề cập đến, theo sự thích hợp về phương diện thọ, nhân, công tác, môn, đối tượng và căn xứ. Sampayuttā yathāyogaṃ, tepaññāsa sabhāvato. Cittacetasikā dhammā, tesaṃ dāni yathārahaṃ. Vedanāhetuto kiccadvārālambaṇavatthuto. Cittuppādavaseneva, saṅgaho nāma nīyate.
4Phân loại theo Thọ Vedanāsaṅgaho
5Ở đây phân loại về thọ có 3: lạc, khổ, vô lạc vô khổ. Và cũng chia thành 5: Lạc, khổ, hỷ, ưu , xả. Tattha vedanāsaṅgahe tāva tividhā vedanā sukhaṃ dukkhaṃ adukkhamasukhā ceti, sukhaṃ dukkhaṃ somanassaṃ domanassaṃ upekkhāti ca bhedena pana pañcadhā hoti.
6Ở đây, có một thiện dị thục thân thức câu hữu với lạc. Cũng vậy có một bất thiện dị thục thân thức câu hữu với khổ. Tattha sukhasahagataṃ kusalavipākaṃ kāyaviññāṇamekameva, tathā dukkhasahagataṃ akusalavipākaṃ.
7Về tâm câu hữu với hỷ, có bốn tham tâm, 12 Dục giới Tịnh quang tâm, hai Suy đạc tâm và Tiếu sanh tâm câu hữu với hỷ. Như vậy có 18 Dục giới tâm. Lại có 44 Ðại hành và Siêu thế tâm được gọi là đệ nhất, đệ nhị, đệ tam và đệ tứ thiền. Tổng cộng có 62 tâm. Somanassasahagatacittāni pana lobhamūlāni cattāri, dvādasa kāmāvacarasobhanāni, sukhasantīraṇahasanāni ca dveti aṭṭhārasa kāmāvacarasomanassasahagatacittāni ceva paṭhamadutiyatatiyacatutthajjhānasaṅkhātāni catucattālīsa mahaggatalokuttaracittāni ceti dvāsaṭṭhividhāni bhavanti.
8Có hai sân tâm câu hữu với ưu. Còn lại có tất cả 55 tâm câu hữu với xả. Domanassasahagatacittāni pana dve paṭighasampayuttacittāneva. Sesāni sabbānipi pañcapaññāsa upekkhāsahagatacittānevāti.
9Thọ có ba: Lạc, khổ, xả. Hoặc có 5, cộng với hỷ và ưu. Sukhaṃ dukkhamupekkhāti, tividhā tattha vedanā. Somanassaṃ domanassamitibhedena pañcadhā.
10Lạc có một, khổ có một. Ưu có hai. Hỷ có trong 62 tâm và Xả có trong 55 tâm. Sukhamekattha dukkhañca, domanassaṃ dvaye ṭhitaṃ. Dvāsaṭṭhīsu somanassaṃ, pañcapaññāsaketarā.
11Phân loại theo Nhân Hetusaṅgaho
12Phân loại về nhân có 6 loại, tức là tham, sân, si, vô tham, vô sân và vô si. Hetusaṅgahe hetū nāma lobho doso moho alobho adoso amoho cāti chabbidhā bhavanti.
13Ở đây, ngũ môn hướng tâm, 10 thức tâm, tiếp thọ tâm, suy đạc tâm, xác định tâm, tiếu sanh tâm, 18 tâm này gọi là vô nhân tâm. Tattha pañcadvārāvajjanadvipañcaviññāṇasampaṭicchanasantīraṇavoṭṭhabbanahasanavasena ahetukacittāni nāma.
14Tất cả những tâm còn lại là 71 hữu nhân tâm. Sesāni sabbānipi ekasattati cittāni sahetukāneva.
15Ở đây, hai si tâm là nhứt nhân tâm. Tatthāpi dve momūhacittāni ekahetukāni.
1610 bất thiện tâm còn lại cộng với 12 Dục giới tịnh quang tâm không tương ưng với trí, như vậy có 22 nhị nhân tâm. Sesāni dasa akusalacittāni ceva ñāṇavippayuttāni dvādasa kāmāvacarasobhanāni ceti dvāvīsati dvihetukacittāni.
1712 Dục giới tịnh quang tâm tương ưng với trí, 35 Ðại hành, siêu thế tâm, như vậy có 47 tam nhân tâm. Dvādasa ñāṇasampayuttakāmāvacarasobhanāni ceva pañcatiṃsa mahaggatalokuttaracittāni ceti sattacattālīsa tihetukacittānīti.
18Tham, sân và si gọi là ba tất thiện nhân. Lobho doso ca moho ca, Hetū akusalā tayo;
19Vô tham, vô sân, vô si là thiện và vô ký nhân. Alobhādosāmoho ca, Kusalābyākatā tathā.
2018 tâm không có nhân nào hết. Có hai tâm và nhứt nhân tâm. Ahetukāṭṭhārasekahetukā dve dvāvīsati.
21Có 22 tâm là nhị nhân tâm. Và có 47 tâm được xem là tam nhân tâm. Dvihetukā matā sattacattālīsatihetukā.
22Phân loại theo công tác Kiccasaṅgaho
23Tổng hợp các tác dụng có tất cả là 14 tác dụng, tức là kiết sanh thức, hữu phần, hướng tâm, thấy, nghe, ngửi, nếm, xúc, tiếp thọ, suy đạc, xác định, tốc hành, đồng sở duyên, chết. Kiccasaṅgahe kiccāni nāma paṭisandhi bhavaṅgāvajjana dassanasavana ghāyanasāyana phusanasampaṭicchanasantīraṇa voṭṭhabbana javanatadārammaṇacutivasena cuddasavidhāni bhavanti.
24Nếu chia chẻ về vị trí thời chỉ có 10 loại: Kiết sanh thức, hữu phần, hướng tâm, 5 thức v.v... Paṭisandhibhavaṅgāvajjanapañcaviññāṇaṭhānādivasena pana tesaṃ dasadhā ṭhānabhedo veditabbo.
25Ở đây 19 tâm (hai suy đạc tâm câu hữu với xả, tám đại dị thục tâm và 9 sắc vô sắc dị thục tâm) làm các tác dụng tục sinh, hữu phần và tử. Tattha dve upekkhāsahagatasantīraṇāni ceva aṭṭha mahāvipākāni ca nava rūpārūpavipākāni ceti ekūnavīsati cittāni paṭisandhibhavaṅgacutikiccāni nāma.
26Hai tâm làm tác dụng khai môn. Hai tâm làm các tác dụng thấy nghe ngửi nếm đụng và sampaticchana. Ba tâm làm tác dụng quan sát. Āvajjanakiccāni pana dve. Tathā dassanasavanaghāyanasāyanaphusanasampaṭicchanakiccāni ca. Tīṇi santīraṇakiccāni.
27Trong sự diễn tiến của tâm thức qua năm môn, tác dụng đoán định do ý môn hướng tâm làm. Manodvārāvajjanameva pañcadvāre voṭṭhabbanakiccaṃ sādheti.
28Tác dụng thiền do 55 tâm làm là thiện, bất thiện, quả tâm, duy tác tâm trừ hai tâm khai môn. Āvajjanadvayavajjitāni kusalākusalaphalakiriyacittāni pañcapaññāsa javanakiccāni.
2911 tâm (8 đại dị thục và 3 suy đạc) làm tác dụng na cảnh. Aṭṭha mahāvipākāni ceva santīraṇattayañceti ekādasa tadārammaṇakiccāni.

© vdpzoom.com

---