So tiếng Việt - Pāli - English

Đọc từng câu riêng || Đọc từng câu trong kinh

Tà kiến
Việt Pāli
1Tà kiến Diṭṭhigatikā
2Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn, Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā
3chủ trương Thường trú luận, chấp bản ngã và thế giới là thường còn với bốn luận chấp; sassatavādā sassataṃ attānañca lokañca paññapenti catūhi vatthūhi,
4một phần Thường trú luận, một phần Vô thường luận; ekaccasassatikā ekaccaasassatikā
5Hữu biên vô biên luận; Ngụy biện luận; Vô nhân luận; antānantikā amarāvikkhepikā adhiccasamuppannikā
6luận bàn về quá khứ tối sơ, pubbantakappikā
7Hữu tưởng luận sau khi chết, Vô tưởng luận sau khi chết; uddhamāghātanikā saññīvādā, uddhamāghātanikā asaññīvādā
8Phi Hữu tưởng Phi Vô tưởng sau khi chết; uddhamāghātanikā, nevasaññīnāsaññīvādā
9Ðoạn diệt luận; hiện tại Niết Bàn luận; quá khứ tối sơ; ucchedavādā, diṭṭhadhammanibbānavādā aparantakappikā
10về tương lai, chấp kiến về quá khứ tối sơ và tương lai, pubbantakappikā ca aparantakappikā ca pubbantāparantakappikā ca
11y cứ vào quá khứ tối sơ và tương lai, pubbantāparantānudiṭṭhino pubbantāparantaṃ
12đề xướng nhiều sở kiến sai khác với sáu mươi hai luận chấp. ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti dvāsaṭṭhiyā vatthūhi,
13Tất cả những vị này có những cảm thọ do sự xúc chạm qua sáu xúc xứ. sabbe te chahi phassāyatanehi phussa
14Do duyên với những cảm thọ mà tham ái phát khởi; phussa paṭisaṃvedenti tesaṃ vedanāpaccayā taṇhā,
15do duyên tham ái, thủ phát khởi; do duyên thủ, hữu phát khởi; do duyên hữu, sanh phát khởi, taṇhāpaccayā upādānaṃ, upādānapaccayā bhavo, bhavapaccayā jāti,
16do duyên sanh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não phát khởi. jātipaccayā jarāmaraṇaṃ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
17Này các Tỷ-kheo, khi Tỷ-kheo như thật biết Yato kho, bhikkhave, bhikkhu channaṃ phassāyatanānaṃ
18sự tập khởi, sự diệt trừ, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sáu chỗ xuất xứ, samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ pajānāti,
19vị ấy sẽ có một sự hiểu biết vượt ra ngoài những điều trên. ayaṃ imehi sabbeheva uttaritaraṃ pajānāti.
20Này các Tỷ-kheo, có những Sa-môn, Bà-la-môn nào luận bàn về Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā
21quá khứ tối sơ, hay luận bàn về tương lai, pubbantakappikā vā aparantakappikā vā
22hay luận bàn về quá khứ tối sơ và tương lai, chấp kiến về quá khứ tối sơ và tương lai, pubbantāparantakappikā vā pubbantāparantānudiṭṭhino
23y cứ vào quá khứ tối sơ và tương lai, đề xướng nhiều sở kiến sai khác pubbantāparantaṃ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti,
24tất cả những vị này đều bị bao trùm bởi lưới của sáu mươi hai luận chấp này, sabbe te imeheva dvāsaṭṭhiyā vatthūhi antojālīkatā,
25dầu chúng nhảy vọt lên, chúng vẫn bị hạn cuộc bao phủ ở nơi đây. ettha sitāva ummujjamānā ummujjanti, ettha pariyāpannā antojālīkatāva ummujjamānā ummujjanti.
26NguồnNguồn

© vdpzoom.com

---