
| Kinh thừa tự Pháp | |||
|---|---|---|---|
| Việt | Pāli | ||
| 1 | Kinh thừa tự Pháp | Dhammadāyādasuttaṃ | |
| 2 | Ở đây, này chư Hiền, tham là ác pháp, và sân cũng là ác pháp | Tatrāvuso, lobho ca pāpako doso ca pāpako. | |
| 3 | có một con đường Trung đạo diệt trừ tham và diệt trừ sân, khiến tịnh nhãn sanh, khiến chân trí sanh, hướng đến tịch tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn. | Lobhassa ca pahānāya dosassa ca pahānāya atthi majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṃvattati. | |
| 4 | Và này chư Hiền, con đường Trung đạo khiến tịnh nhãn sanh, khiến chân trí sanh, hướng đến tịch tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn ấy là gì? | Katamā ca sā, āvuso, majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṃvattati? | |
| 5 | Ðó là con đường Thánh tám ngành, tức là: Chánh tri kiến, Chánh tư duy, Chánh ngữ, Chánh nghiệp, Chánh mạng, Chánh tinh tấn, Chánh niệm, Chánh định. | Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṃ – sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammāājīvo sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhi. | |
| 6 | Này chư Hiền, đó là con đường Trung đạo, khiến tịnh nhãn sanh, khiến chân trí sanh, hướng đến tịch tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn. | Ayaṃ kho sā, āvuso, majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṃvattati. | |
| 7 | Ở đây, này chư Hiền, phẫn nộ là ác pháp và hiềm hận cũng là ác pháp, giả dối là ác pháp và não hại cũng là ác pháp, | Tatrāvuso, kodho ca pāpako upanāho ca pāpako, makkho ca pāpako paḷāso ca pāpako, | |
| 8 | tật đố là ác pháp và xan lẫn cũng là ác pháp, man trá là ác pháp và phản bội cũng là ác pháp, | issā ca pāpikā maccherañca pāpakaṃ, māyā ca pāpikā sāṭheyyañca pāpakaṃ, | |
| 9 | ngoan cố là ác pháp và bồng bột nông nổi cũng là ác pháp, mạn là ác pháp và tăng thượng mạn cũng là ác pháp, | thambho ca pāpako sārambho ca pāpako, māno ca pāpako atimāno ca pāpako, | |
| 10 | kiêu là ác pháp và phóng dật cũng là ác pháp, | mado ca pāpako pamādo ca pāpako. | |
| 11 | Có một con đường Trung đạo diệt trừ kiêu và diệt trừ phóng dật, khiến tịnh nhãn sanh, khiến chân trí sanh, hướng đến tịch tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn. | Madassa ca pahānāya pamādassa ca pahānāya atthi majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṃvattati. | |
| 12 | Và này chư Hiền, con đường Trung đạo khiến tịnh nhãn sanh, khiến chân trí sanh, hướng đến tịch tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn ấy là gì? | Katamā ca sā, āvuso, majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṃvattati? | |
| 13 | Ðó là con đường Thánh tám ngành, tức là: Chánh tri kiến, Chánh tư duy, Chánh ngữ, Chánh nghiệp, Chánh mạng, Chánh tinh tấn, Chánh niệm, Chánh định. | Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṃ – sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammāājīvo sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhi. | |
| 14 | Này chư Hiền, đó là con đường Trung đạo khiến tịnh nhãn sanh, khiến chân trí sanh, hướng đến tịch tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn. | Ayaṃ kho sā, āvuso, majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṃvattatī’’ti. | |
| 15 | Tôn giả Sariputta thuyết giảng như vậy. Các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời giảng của Tôn giả Sariputta. | Idamavocāyasmā sāriputto. Attamanā te bhikkhū āyasmato sāriputtassa bhāsitaṃ abhinandunti. | |
| 16 | Nguồn | Nguồn | |
---