
|
avijjāpaccayā saṅkhārā Vô minh duyên hành Tattha katamā avijjā? Ở đây, vô minh là thế nào? Dukkhe aññāṇaṃ, Sự không hiểu về khổ, dukkhasamudaye aññāṇaṃ, sự không hiểu về khổ tập, dukkhanirodhe aññāṇaṃ, sự không hiểu về khổ diệt, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya aññāṇaṃ sự không hiểu về khổ diệt hành lộ. ayaṃ vuccati ‘‘avijjā’’. Ðây gọi là vô minh. Tattha katame avijjāpaccayā saṅkhārā? Ở đây, thế nào là vô minh duyên hành? Puññābhisaṅkhāro, phúc hành, apuññābhisaṅkhāro, phi phúc hành, āneñjābhisaṅkhāro, bất động hành, kāyasaṅkhāro, thân hành, vacīsaṅkhāro, khẩu hành, cittasaṅkhāro. ý hành. Tattha katamo puññābhisaṅkhāro? Ở đây, thế nào là phúc hành? Kusalā cetanā kāmāvacarā Tư thiện dục giới, rūpāvacarā dānamayā sắc giới tạo bố thí thành, sīlamayā trì giới thành, bhāvanāmayā tu tiến thành. ayaṃ vuccati ‘‘puññābhisaṅkhāro’’. Ðây gọi là phúc hành. Tattha katamo apuññābhisaṅkhāro? Ở đây, thế nào là phi phúc hành? Akusalā cetanā kāmāvacarā Tư bất thiện dục giới, ayaṃ vuccati ‘‘apuññābhisaṅkhāro’’. đây gọi là phi phúc hành. Tattha katamo āneñjābhisaṅkhāro? Ở đây, thế nào là bất động hành? Kusalā cetanā arūpāvacarā Tư thiện vô sắc giới. ayaṃ vuccati ‘‘āneñjābhisaṅkhāro’’. Ðây gọi là bất động hành. Tattha katamo kāyasaṅkhāro? Ở đây, thế nào là thân hành? Kāyasañcetanā kāyasaṅkhāro, Thân cố quyết là thân hành, vacīsañcetanā vacīsaṅkhāro, khẩu cố quyết là khẩu hành, manosañcetanā cittasaṅkhāro. ý cố quyết là tâm hành. Ime vuccanti ‘‘avijjāpaccayā saṅkhārā’’. Ðây gọi là hành do duyên vô minh. https://tipitaka.org/romn/cscd/abh02m.mul5.xml https://www.budsas.org/uni/u-vdp2/vdp21-07.htm |
---