
|
Dhammā kusalā Tâm đại thiện Katame dhammā kusalā? Chư pháp thiện trong khi có ra sao? Yasmiṃ samaye kāmāvacaraṃ kusalaṃ cittaṃ uppannaṃ hoti somanassasahagataṃ ñāṇasampayuttaṃ Khi nào có tâm thiện Dục giới đồng sanh hỷ thọ, tương ưng trí, rūpārammaṇaṃ vā saddārammaṇaṃ vā gandhārammaṇaṃ vā rasārammaṇaṃ vā phoṭṭhabbārammaṇaṃ vā dhammārammaṇaṃ gặp cảnh sắc hay cảnh thinh, cảnh khí, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp. vā yaṃ yaṃ vā panārabbha, tasmiṃ samaye hoặc cảnh chi chi, trong khi ấy phasso hoti, vedanā hoti, có xúc, có thọ, có tưởng, có tư, có tâm, vitakko hoti, vicāro hoti, pīti hoti, có tầm, có tứ, có hỷ, có lạc, có nhất tâm, saddhindriyaṃ hoti, vīriyindriyaṃ hoti, có tín quyền, có cần quyền, có niệm quyền, samādhindriyaṃ hoti, paññindriyaṃ hoti, có định quyền, có tuệ quyền, có ý quyền, somanassindriyaṃ hoti, jīvitindriyaṃ hoti, có hỷ quyền, có mạng quyền, sammādiṭṭhi hoti, sammāsaṅkappo hoti, có chánh kiến, có chánh tư duy, sammāvāyāmo hoti, có chánh tinh tấn, có chánh niệm, có chánh định, saddhābalaṃ hoti, có tín lực, có cần lực, có niệm lực, samādhibalaṃ hoti, có định lực, có tuệ lực, có tàm lực,có úy lực, alobho hoti, adoso hoti, có vô tham, có vô sân, có vô si, có vô tham ác, có vô sân ác, sammādiṭṭhi hoti, hirī hoti, ottappaṃ hoti, có chánh kiến, có tàm, úy, kāyapassaddhi hoti, có tĩnh thân, có tĩnh tâm, kāyalahutā hoti, có khinh thân, có khinh tâm, kāyamudutā hoti, có nhu thân, có nhu tâm, kāyakammaññatā hoti, có thích thân, có thích tâm, kāyapāguññatā hoti, có thuần thân, có thuần tâm, kāyujukatā hoti, có chánh thân, có chánh tâm, sati hoti, sampajaññaṃ hoti, có niệm, có tỉnh giác, có chỉ tịnh, có quán minh, paggāho hoti, avikkhepo hoti; có chiếu cố, có bất phóng dật, ye vā pana tasmiṃ samaye hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh ime dhammā kusalā. Ðây là cảnh pháp thiện. https://tipitaka.org/romn/cscd/abh01m.mul1.xml https://www.budsas.org/uni/u-vdp1/vdp1-01.htm |
---