
|
Satipaṭṭhāna sutta Kinh Niệm xứ Ekāyano ayaṃ, bhikkhave, maggo Này các Tỷ-kheo, đây là con đường độc nhất sattānaṃ visuddhiyā, đưa đến thanh tịnh cho chúng sanh, sokaparidevānaṃ samatikkamāya, vượt khỏi sầu não, dukkhadomanassānaṃ atthaṅgamāya, diệt trừ khổ ưu, ñāyassa adhigamāya, thành tựu chánh trí, nibbānassa sacchikiriyāya, chứng ngộ Niết-bàn. yadidaṃ cattāro satipaṭṭhānā. Ðó là Bốn Niệm xứ. Katame cattāro? Thế nào là bốn? Idha, bhikkhave, Này các Tỷ-kheo, ở đây bhikkhu kāye kāyānupassī viharati Tỷ-kheo sống quán thân trên thân, ātāpī sampajāno satimā, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm để chế ngự tham ưu ở đời; vedanāsu vedanānupassī viharati sống quán thọ trên các thọ, ātāpī sampajāno satimā, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm để chế ngự tham ưu ở đời; citte cittānupassī viharati sống quán tâm trên tâm, ātāpī sampajāno satimā, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm để chế ngự tham ưu ở đời; dhammesu dhammānupassī viharati sống quán pháp trên các pháp, ātāpī sampajāno satimā, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm để chế ngự tham ưu ở đời. Kāyānupassī Quán Thân Kathañca, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati? Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo sống quán thân trên thân? Idha, bhikkhave, bhikkhu Này các Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo đi đến khu rừng, đi đến gốc cây, hay đi đến ngôi nhà trống, và nisīdati pallaṅkaṃ ābhujitvā, ngồi kiết già, lưng thẳng và an trú chánh niệm trước mặt. So satova assasati, Tỉnh giác, vị ấy thở vô; satova passasati. tỉnh giác, vị ấy thở ra. Dīghaṃ vā assasanto Thở vô dài, vị ấy tuệ tri: "Tôi thở vô dài"; dīghaṃ vā passasanto hay thở ra dài, vị ấy tuệ tri: "Tôi thở ra dài"; rassaṃ vā assasanto hay thở vô ngắn, vị ấy tuệ tri: "Tôi thở vô ngắn"; rassaṃ vā passasanto hay thở ra ngắn, vị ấy tuệ tri: "Tôi thở ra ngắn". ‘sabbakāyapaṭisaṃvedī "Cảm giác toàn thân, tôi sẽ thở vô", vị ấy tập; ‘sabbakāyapaṭisaṃvedī "Cảm giác toàn thân, tôi sẽ thở ra", vị ấy tập; ‘passambhayaṃ kāyasaṅkhāraṃ "An tịnh toàn thân, tôi sẽ thở vô", vị ấy tập; ‘passambhayaṃ kāyasaṅkhāraṃ "An tịnh toàn thân, tôi sẽ thở ra", vị ấy tập. Seyyathāpi, bhikkhave, Này các Tỷ-kheo, như người thợ quay hay học trò người thợ quay thiện xảo dīghaṃ vā añchanto khi quay dài, tuệ tri: "Tôi quay dài" rassaṃ vā añchanto hay khi quay ngắn, tuệ tri: "Tôi quay ngắn". Evameva kho, bhikkhave, Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, bhikkhu dīghaṃ vā assasanto Tỷ-kheo thở vô dài, tuệ tri: "Tôi thở vô dài"; dīghaṃ vā passasanto hay thở ra dài, tuệ tri: "Tôi thở ra dài"; rassaṃ vā assasanto hay thở vô ngắn, tuệ tri: "Tôi thở vô ngắn"; rassaṃ vā passasanto hay thở ra ngắn, tuệ tri: "Tôi thở ra ngắn". ‘sabbakāyapaṭisaṃvedī "Cảm giác toàn thân, tôi sẽ thở vô", vị ấy tập; ‘sabbakāyapaṭisaṃvedī "Cảm giác toàn thân, tôi sẽ thở ra", vị ấy tập; ‘passambhayaṃ kāyasaṅkhāraṃ "An tịnh toàn thân, tôi sẽ thở vô", vị ấy tập; ‘passambhayaṃ kāyasaṅkhāraṃ "An tịnh toàn thân, tôi sẽ thở ra", vị ấy tập. Iti ajjhattaṃ vā Như vậy, vị ấy sống quán thân trên nội thân hay bahiddhā vā sống quán thân trên ngoại thân; ajjhattabahiddhā vā hay sống quán thân trên cả nội thân, ngoại thân; samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati, hay vị ấy sống quán tánh sanh khởi trên thân; vayadhammānupassī vā hay sống quán tánh diệt tận trên thân; samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati. hay sống quán tánh sanh diệt trên thân. ‘Atthi kāyo’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti. "Có thân đây", vị ấy an trú chánh niệm Yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya như vậy, với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. anissito ca viharati, Và vị ấy không nương tựa, không chấp trước vật gì trên đời. Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu Này các Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo sống quán thân trên thân. 'Puna caparaṃ, bhikkhave, Lại nữa, này các Tỷ-kheo, bhikkhu gacchanto vā Tỷ-kheo đi, tuệ tri: "Tôi đi", ṭhito vā ‘ṭhitomhī’ti pajānāti, hay đứng, tuệ tri: "Tôi đứng", nisinno vā ‘nisinnomhī’ti pajānāti, hay ngồi, tuệ tri: "Tôi ngồi", sayāno vā ‘sayānomhī’ti pajānāti. hay nằm, tuệ tri: "Tôi nằm". Yathā yathā vā panassa Thân thể được sử dụng như thế nào, vị ấy tuệ tri thân như thế ấy. Puna caparaṃ, bhikkhave, Lại nữa, này các Tỷ-kheo, bhikkhu abhikkante paṭikkante Tỷ-kheo, khi bước tới bước lui, biết rõ việc mình đang làm; ālokite vilokite khi ngó tới ngó lui, biết rõ việc mình đang làm; samiñjite pasārite khi co tay, khi duỗi tay, biết rõ việc mình đang làm; saṅghāṭi patta cīvara dhāraṇe khi mang áo Sanghati, mang bát, mang y, biết rõ việc mình đang làm; asite pīte khāyite sāyite khi ăn, uống, nhai, nếm, biết rõ việc mình đang làm; uccārapassāvakamme khi đại tiện, tiểu tiện, biết rõ việc mình đang làm; gate ṭhite nisinne sutte khi đi, đứng, ngồi, ngủ, thức, nói, im lặng, biết rõ việc mình đang làm. Iti ajjhattaṃ vā Như vậy vị ấy sống quán thân trên nội thân; ... pe ... ... như trên ... Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu Này các Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo sống quán thân trên thân. Puna caparaṃ, bhikkhave, Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo quán sát thân này, uddhaṃ pādatalā, dưới từ bàn chân trở lên trên cho đến đảnh tóc, tacapariyantaṃ pūraṃ nānappakārassa asucino paccavekkhati – bao bọc bởi da và chứa đầy những vật bất tịnh sai biệt. ‘atthi imasmiṃ kāye Trong thân này: kesā lomā nakhā "Ðây là tóc, lông, móng, dantā taco maṃsaṃ răng, da, thịt, nhāru aṭṭhi aṭṭhimiñjaṃ gân, xương, tủy, vakkaṃ hadayaṃ yakanaṃ thận, tim, gan, kilomakaṃ pihakaṃ papphāsaṃ hoành cách mô, lá lách, phổi, antaṃ antaguṇaṃ udariyaṃ ruột, màng ruột, thức ăn trong bao tử, karīsaṃ pittaṃ semhaṃ pubbo phân, mật, đàm, mủ, lohitaṃ sedo medo máu, mồ hôi, mỡ, assu vasā kheḷo nước mắt, mỡ da, nước miếng, siṅghāṇikā lasikā mutta’nti. niêm dịch, nước ở khớp xương, nước tiểu". "Seyyathāpi, bhikkhave, ubhatomukhā putoḷi pūrā nānāvihitassa dhaññassa Này các Tỷ-kheo, cũng như một bao đồ, hai đầu trống đựng đầy các loại hột seyyathidaṃ sālīnaṃ vīhīnaṃ muggānaṃ như gạo, lúa, đậu xanh, māsānaṃ tilānaṃ taṇḍulānaṃ. đậu lớn, mè, gạo đã xay rồi. Tamenaṃ cakkhumā puriso Một người có mắt, đổ các hột ấy ra và quán sát: ‘ime sālī ime vīhī ime muggā "Ðây là hột gạo, đây là hột lúa, đây là đậu xanh, ime māsā ime tilā ime taṇḍulā’ti. đây là đậu lớn, đây là mè, đây là hột lúa đã xay rồi". Evameva kho, bhikkhave, Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo quán sát thân này uddhaṃ pādatalā, dưới từ bàn chân trở lên trên cho đến đảnh tóc, ... pe ... ... như trên ... mutta’nti. nước tiểu". Evampi kho, bhikkhave , Này các Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo sống quán thân trên thân. ‘Puna ca paraṃ, bhikkhave, Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo quán sát thân này ‘atthi imasmiṃ kāye "Trong thân này có paṭhavīdhātu địa đại, āpodhātu thủy đại, tejodhātu hỏa đại và vāyodhātū’ti. phong đại". 'Seyyathāpi , bhikkhave, Này các Tỷ-kheo, như một người đồ tể thiện xảo, hay đệ tử của một người đổ tể giết một con bò, ngồi cắt chia từng thân phần tại ngã tư đường. Evameva kho, bhikkhave, Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo quán sát thân này về vị trí các giới và về sự sắp đặt các giới: ‘atthi imasmiṃ kāye paṭhavīdhātu āpodhātu tejodhātu vāyodhātū’ti. "Trong thân này có địa đại, thủy đại, hỏa đại và phong đại". Iti ajjhattaṃ vā Như vậy vị ấy sống quán thân trên nội thân; ... pe ... ... như trên ... Evampi kho, bhikkhave , Này các Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo sống quán thân trên thân. 'Puna caparaṃ, bhikkhave, bhikkhu seyyathāpi passeyya sarīraṃ sivathikāya chaḍḍitaṃ ekāhamataṃ vā dvīhamataṃ vā tīhamataṃ vā Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo như thấy một thi thể bị quăng bỏ trong nghĩa địa một ngày, hai ngày, ba ngày, uddhumātakaṃ vinīlakaṃ vipubbakajātaṃ. thi thể ấy trương phồng lên, xanh đen lại, nát thối ra. So imameva kāyaṃ upasaṃharati – ‘ayampi kho kāyo evaṃdhammo evaṃbhāvī evaṃanatīto’ti. Tỷ-kheo quán thân ấy như sau: "Thân này tánh chất là như vậy, bản tánh là như vậy, không vượt khỏi tánh chất ấy". Iti ajjhattaṃ vā Như vậy vị ấy sống quán thân trên nội thân; ... pe ... ... như trên ... Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu Này các Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo sống quán thân trên thân. 'Puna caparaṃ, bhikkhave, bhikkhu seyyathāpi passeyya sarīraṃ sivathikāya chaḍḍitaṃ Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo như thấy một thi thể bị quăng bỏ trong nghĩa địa, kākehi vā khajjamānaṃ bị các loài quạ ăn, hay bị các loài diều hâu ăn, hay bị các chim kên ăn, hay bị các loài cò ăn, So imameva kāyaṃ upasaṃharati – ‘ayampi kho kāyo evaṃdhammo evaṃbhāvī evaṃanatīto’ti. Tỷ-kheo quán thân ấy như sau: "Thân này tánh chất là như vậy, bản chất là như vậy, không vượt khỏi tánh chất ấy". Iti ajjhattaṃ vā Như vậy vị ấy sống quán thân trên nội thân; ... pe ... ... như trên ... Evampi kho, bhikkhave, Này các Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo sống quán thân trên thân. Puna caparaṃ, bhikkhave, bhikkhu seyyathāpi passeyya sarīraṃ sivathikāya chaḍḍitaṃ Này các Tỷ-kheo, lại nữa, Tỷ-kheo như thấy một thi thể bị quăng bỏ trong nghĩa địa, aṭṭhikasaṅkhalikaṃ samaṃsalohitaṃ nhārusambandhaṃ ... với các bộ xương còn liên kết với nhau, còn dính thịt và máu, còn được các đường gân cột lại aṭṭhikasaṅkhalikaṃ nimaṃsalohitamakkhitaṃ nhārusambandhaṃ... với các bộ xương còn liên kết với nhau, không còn dính thịt nhưng còn dính máu, còn được các đường gân cột lại aṭṭhikasaṅkhalikaṃ apagatamaṃsalohitaṃ nhārusambandhaṃ... với các bộ xương không còn dính thịt, dính máu, còn được các đường gân cột lại, aṭṭhikāni apagatasambandhāni disā vidisā vikkhittāni, chỉ còn có xương không dính lại với nhau, rải rác chỗ này chỗ kia. aññena hatthaṭṭhikaṃ Ở đây là xương tay, ở đây là xương chân, ở đây là xương ống, aññena jaṅghaṭṭhikaṃ ở đây là xương đùi, ở đây là xương hông, ở đây là xương sống, aññena phāsukaṭṭhikaṃ ở đây là xương sườn, ở đây là xương ngực, ở đây là xương vai, aññena gīvaṭṭhikaṃ ở đây là xương cổ, ở đây là xương hàm, ở đây là xương răng, ở đây là xương đầu. So imameva kāyaṃ upasaṃharati Tỷ-kheo quán thân ấy như sau: "Thân này tánh chất là như vậy, bản tánh là như vậy, không vượt khỏi tánh chất ấy". Iti ajjhattaṃ vā Như vậy vị ấy sống quán thân trên nội thân; ... pe ... ... như trên ... Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati. Này các Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo sống quán thân trên thân. Puna caparaṃ, bhikkhave, bhikkhu seyyathāpi passeyya sarīraṃ sivathikāya chaḍḍitaṃ, Lại nữa này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo như thấy một thi thể bị quăng bỏ trong nghĩa địa, aṭṭhikāni setāni saṅkhavaṇṇapaṭibhāgāni ... chỉ còn toàn xương trắng màu vỏ ốc aṭṭhikāni puñjakitāni terovassikāni... chỉ còn một đống xương lâu hơn ba năm aṭṭhikāni pūtīni cuṇṇakajātāni. chỉ còn là xương thối trở thành bột. So imameva kāyaṃ upasaṃharati – Tỷ-kheo quán thân ấy như sau: ‘ayampi kho kāyo evaṃdhammo evaṃbhāvī evaṃanatīto’ti. "Thân này tánh chất là như vậy, bản tánh là như vậy, không vượt khỏi tánh chất ấy". Iti ajjhattaṃ vā Như vậy vị ấy sống quán thân trên nội thân; ... pe ... ... như trên ... Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati. Này các Tỷ-kheo, như vậy là Tỷ-kheo sống quán thân trên thân. https://tipitaka.org/romn/cscd/s0201m.mul0.xml https://www.budsas.org/uni/u-kinh-trungbo/trung10.htm |
---