Jhānavibhaṅgo

Thiền phân tích

https://tipitaka.org/romn/cscd/abh02m.mul11.xml

https://www.budsas.org/uni/u-vdp2/vdp22-01.htm

Suttantabhājanīyaṃ

Phân tích theo Kinh

Idha bhikkhu pātimokkhasaṃvarasaṃvuto viharati,

Nơi đây, vị tỳ khưu sống thu thúc trong biệt biệt giải thoát thu thúc giới,

ācāragocarasampanno, aṇumattesu vajjesu bhayadassāvī,

thành tựu phẩm hạnh và hành xứ, thấy sợ hãi trong những lỗi nhỏ nhặt,

samādāya sikkhati sikkhāpadesu indriyesu guttadvāro bhojane mattaññū

thọ trì học tập các điều học, phòng hộ môn quyền, tiết độ trong vật thực,

pubbarattāpararattaṃ jāgariyānuyogamanuyutto

chuyên tâm tĩnh thức vào đầu hôm đến cuối hôm,

sātaccaṃ nepakkaṃ bodhipakkhikānaṃ dhammānaṃ bhāvanānuyogamanuyutto.

chuyên chú tu tập các pháp đẳng giác một cách kiên trì thận trọng.

So abhikkante paṭikkante sampajānakārī hoti,

Vị ấy là bậc tỉnh giác khi bước tới bước lui,

ālokite vilokite sampajānakārī hoti,

tỉnh giác khi nhìn tới nhìn lui,

samiñjite pasārite sampajānakārī hoti,

tỉnh giác khi co duỗi,

saṅghāṭipattacīvaradhāraṇe sampajānakārī hoti,

tỉnh giác khi mang y bát và Tăng già lê,

asite pīte khāyite sāyite sampajānakārī hoti,

tỉnh giác khi ăn uống nhai nếm,

uccārapassāvakamme sampajānakārī hoti,

tỉnh giác khi đại tiện tiểu tiện,

gate ṭhite nisinne sutte jāgarite bhāsite tuṇhībhāve sampajānakārī hoti.

tỉnh giác khi đi, đứng, ngồi, ngủ, thức, nói, im lặng.

So vivittaṃ senāsanaṃ bhajati araññaṃ rukkhamūlaṃ

Vị ấy xử dụng trú xứ vắng vẻ, là khu rừng, gốc cây,

pabbataṃ kandaraṃ giriguhaṃ susānaṃ

triền núi, thạch động, sơn cốc, nghĩa địa,

vanapatthaṃ abbhokāsaṃ palālapuñjaṃ

chỗ ở nơi rừng, chỗ ở trống trải, chỗ đống rơm,

appasaddaṃ appanigghosaṃ

chỗ ít tiếng ồn, chỗ ít náo động,

vijanavātaṃ manussarāhasseyyakaṃ paṭisallānasāruppaṃ.

chỗ hiu quạnh, chỗ vắng người, chỗ thích hợp thiền tịnh.

So araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā

Vị ấy đi đến khu rừng hoặc đến gốc cây hay đến ngôi nhà trống,

nisīdati pallaṅkaṃ ābhujitvā ujuṃ kāyaṃ

ngồi xếp bằng kiết già, giữ thân ngay thẳng,

paṇidhāya parimukhaṃ satiṃ upaṭṭhapetvā.

an lập niệm trước mặt.

So abhijjhaṃ loke pahāya vigatābhijjhena cetasā viharati, abhijjhāya cittaṃ parisodheti.

Vị ấy đoạn trừ tham ác ở đời, sống với tâm ly tham ác, gội rửa tâm khỏi tham ác;

Byāpādapadosaṃ pahāya abyāpannacitto viharati sabbapāṇabhūtahitānukampī, byāpādapadosā cittaṃ parisodheti.

đoạn trừ sân độc hại, sống với tâm vô sân độc, có lòng tiếp độ lợi ích đến tất cả loài sinh vật hữu tình gội rửa tâm khỏi sân độc hại;

Thinamiddhaṃ pahāya vigatathinamiddho viharati ālokasaññī sato sampajāno, thinamiddhā cittaṃ parisodheti.

đoạn trừ hôn trầm thụy miên, sống ly hôn trầm thụy miên, có tưởng quang minh, có chánh niệm tỉnh giác, gội rửa tâm khỏi hôn trầm thụy miên;

Uddhaccakukkuccaṃ pahāya anuddhato viharati ajjhattaṃ vūpasantacitto , uddhaccakukkuccā cittaṃ parisodheti.

đoạn trừ trạo hối, sống vô phóng dật, nội tâm tỉnh lặng, gội rửa tâm khỏi trạo hối;

Vicikicchaṃ pahāya tiṇṇavicikiccho viharati akathaṃkathī kusalesu dhammesu, vicikicchāya cittaṃ parisodheti.

đoạn trừ hoài nghi, an trú vượt khỏi hoài nghi, không còn nghi nan đối với các thiện pháp, gội rửa tâm khỏi hoài nghi.

So ime pañca nīvaraṇe pahāya cetaso upakkilese paññāya dubbalīkaraṇe

Vị ấy sau khi đoạn trừ năm triền cái này là điều nhơ bẩn tâm, muội lược trí tuệ,

vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṃ savicāraṃ vivekajaṃ pītisukhaṃ paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati;

ly các dục, ly các bất thiện pháp, chứng và trú Sơ thiền có tầm có tứ, một trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh;

vitakkavicārānaṃ vūpasamā ajjhattaṃ sampasādanaṃ cetaso ekodibhāvaṃ avitakkaṃ avicāraṃ samādhijaṃ pītisukhaṃ dutiyaṃ jhānaṃ upasampajja viharati;

do vắng lặng tầm tứ, chứng và trú Nhị thiền, nội tỉnh nhất tâm, không tầm không tứ, một trạng thái hỷ lạc do định sanh;

pītiyā ca virāgā upekkhako ca viharati sato ca sampajāno sukhañca kāyena paṭisaṃvedeti, yaṃ taṃ ariyā ācikkhanti – ‘‘upekkhako satimā sukhavihārī’’ti tatiyaṃ jhānaṃ upasampajja viharati;

ly hỷ trú xả, ức niệm tỉnh giác, thân cảm thọ lạc, chứng và trú Tam thiền một trạng thái mà các bậc Thánh gọi là xả niệm lạc trú;

sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṃ atthaṅgamā adukkhamasukhaṃ upekkhāsatipārisuddhiṃ catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati;

đoạn trừ lạc, đoạn trừ khổ, diệt hỷ ưu đã có từ trước, chứng và trú Tứ thiền phi khổ phi lạc, xả niệm thanh tịnh.

sabbaso rūpasaññānaṃ samatikkamā paṭighasaññānaṃ atthaṅgamā nānattasaññānaṃ amanasikārā ‘‘ananto ākāso’’ti ākāsānañcāyatanaṃ upasampajja viharati;

Do vượt qua mọi sắc tưởng, dập tắt các đối ngại tưởng, không tác ý các dị biệt tưởng, nghĩ rằng: "Hư không là vô biên", chứng và trú không vô biên xứ;

sabbaso ākāsānañcāyatanaṃ samatikkamma ‘‘anantaṃ viññāṇa’’nti viññāṇañcāyatanaṃ upasampajja viharati;

vượt qua mọi không vô biên xứ, nghĩ rằng "thức là vô biên" chứng và trú thức vô biên xứ;

sabbaso viññāṇañcāyatanaṃ samatikkamma ‘‘natthi kiñcī’’ti ākiñcāyatanaṃ upasampajja viharati;

vượt qua mọi thức vô biên xứ, nghĩ rằng "không có chi cả", chứng và trú vô sở hữu xứ;

sabbaso ākiñcaññāyatanaṃ samatikkamma nevasaññānāsaññāyatanaṃ upasampajja viharati.

vượt qua mọi vô sở hữu xứ, chứng và trú phi tưởng phi phi tưởng xứ.

© vdpzoom.com

---