Abhidhammatthasaṅgaho

Thắng Pháp Tập Yếu Luận

Ganthārambhakathā

Nhập đề

Sammāsambuddhamatulaṃ, sasaddhammagaṇuttamaṃ. Abhivādiya bhāsissaṃ, abhidhammatthasaṅgahaṃ.

Sau khi đảnh lễ đấng Chánh đẳng giác vô tỷ, Diệu pháp và vô thượng Tăng chúng, tôi sẽ nói đến tập Abhidhammatthasangaha.

Catuparamatthadhammo

Bốn thắng pháp

Tattha vuttābhidhammatthā, catudhā paramatthato. Cittaṃ cetasikaṃ rūpaṃ, nibbānamiti sabbathā.

Theo Ðệ nhứt nghĩa đế, các pháp thuộc Abhidhamma có bốn tất cả: Tâm, Tâm sở, Sắc và Niết bàn.

Cittaparicchedo

Phân loại tâm

Bhūmibhedacittaṃ

Chia theo giới

Tattha cittaṃ tāva catubbidhaṃ hoti kāmāvacaraṃ rūpāvacaraṃ arūpāvacaraṃ lokuttarañceti.

Ở đây, có 4 loại tâm: Dục giới, Sắc giới, Vô sắc giới và Siêu thế.

Akusalacittaṃ

Tâm bất thiện

Tattha katamaṃ kāmāvacaraṃ?

Ở đây có bao nhiêu Dục giới tâm?

Somanassasahagataṃ diṭṭhigatasampayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,

Một tâm câu hữu với hỷ, tương ưng với tà kiến, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo.

somanassasahagataṃ diṭṭhigatavippayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,

Một tâm câu hữu với hỷ không tương ưng với tà kiến, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo.

upekkhāsahagataṃ diṭṭhigatasampayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,

Một tâm câu hữu với xả, tương ưng với tà kiến, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo.

upekkhāsahagataṃ diṭṭhigatavippayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekanti

Một tâm câu hữu với xả, không tương ưng với tà kiến, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo.

imāni aṭṭhapi lobhasahagatacittāni nāma.

Tám tâm này gọi là tâm câu hữu với tham.

Domanassasahagataṃ paṭighasampayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekanti

Một tâm câu hữu với ưu, tương ưng với hận, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo.

imāni dvepi paṭighasampayuttacittāni nāma.

Hai tâm này gọi là tâm cân hữu với hận.

Upekkhāsahagataṃ vicikicchāsampayuttamekaṃ, upekkhāsahagataṃ uddhaccasampayuttamekanti

Một tâm câu hữu với xả, tương ưng với nghi. Một tâm câu hữu với xả, tương ưng với trạo cử.

imāni dvepi momūhacittāni nāma.

hai tâm này được gọi là si tâm.

Iccevaṃ sabbathāpi dvādasākusalacittāni samattāni.

Như vậy tổng cộng có tất cả là 12 tâm bất thiện.

Aṭṭhadhā lobhamūlāni, dosamūlāni ca dvidhā. Mohamūlāni ca dveti, dvādasākusalā siyuṃ.

Tham căn có tám, sân căn có hai và si căn cũng có hai. Như vậy Bất thiện tâm có 12.

Ahetukacittaṃ

Tâm vô nhân

Upekkhāsahagataṃ cakkhuviññāṇaṃ, tathā sotaviññāṇaṃ, ghānaviññāṇaṃ, jivhāviññāṇaṃ, dukkhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ,

Nhãn thức câu hữu với xả, cũng vậy nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức câu hữu với khổ,

upekkhāsahagataṃ sampaṭicchanacittaṃ, upekkhāsahagataṃ santīraṇacittañceti

tiếp thọ tâm câu hữu với xả, suy đạc tâm câu hữu với xả.

imāni sattapi akusalavipākacittāni nāma.

Bảy tâm này gọi là Bất thiện dị thục vô nhân tâm.

Upekkhāsahagataṃ kusalavipākaṃ cakkhuviññāṇaṃ, tathā sotaviññāṇaṃ, ghānaviññāṇaṃ, jivhāviññāṇaṃ, sukhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ,

Nhãn thức câu hữu với xả, cũng vậy nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức câu hữu với lạc,

upekkhāsahagataṃ sampaṭicchanacittaṃ, somanassasahagataṃ santīraṇacittaṃ, upekkhāsahagataṃ santīraṇacittañceti

tiếp thọ tâm câu hữu với xả, suy đạc tâm câu hữu với hỷ, suy đạc tâm câu hữu với xả.

imāni aṭṭhapi kusalavipākāhetukacittāni nāma.

Tám tâm này gọi là Thiện dị thục vô nhân tâm.

Upekkhāsahagataṃ pañcadvārāvajjanacittaṃ, tathā manodvārāvajjanacittaṃ, somanassasahagataṃ hasituppādacittañceti

Câu hữu với xả, ngũ môn hướng tâm; cũng vậy, ý môn hướng tâm; câu hữu với hỷ, tiếu sanh tâm.

imāni tīṇipi ahetukakiriyacittāni nāma.

Ba tâm này gọi là Vô nhân duy tác tâm.

Icceva sabbathāpi aṭṭhārasāhetukacittāni samattāni.

Như vậy, tổng cộng có tất cả là 18 Vô nhân tâm.

Sattākusalapākāni, puññapākāni aṭṭhadhā. Kriyacittāni tīṇīti, aṭṭhārasa ahetukā.

Bất thiện dị thục có bảy; thiện dị thục có tám; duy tác tâm có ba; như vậy có 18 vô nhân tâm.

Sobhanacittaṃ

Tịnh quang tâm

Pāpāhetukamuttāni, sobhanānīti vuccare. Ekūnasaṭṭhi cittāni, athekanavutīpi vā.

Trừ bất thiện tâm và vô nhân tâm, các tâm còn lại gọi là tịnh quang tâm. Có tất cả là 59 hay 91 tịnh quang tâm.

Kāmāvacarasobhanacittaṃ

Tâm Dục giới Tịnh hảo

Somanassasahagataṃ ñāṇasampayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,

Một tâm câu hữu với hỷ, tương ứng với trí, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo.

somanassasahagataṃ ñāṇavippayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,

Một tâm câu hữu với hỷ, không tương ứng với trí, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo.

upekkhāsahagataṃ ñāṇasampayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ.

Một tâm câu hữu với xả, tương ứng với trí, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo.

Upekkhāsahagataṃ ñāṇavippayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekanti

Một tâm câu hữu với xả, không tương ứng với trí, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo.

imāni aṭṭhapi kāmāvacarakusalacittāni nāma.

Tám tâm này gọi là Dục giới thiện tâm.

Somanassasahagataṃ ñāṇasampayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,

Một tâm câu hữu với hỷ, tương ứng với trí, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo.

somanassasahagataṃ ñāṇavippayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,

Một tâm câu hữu với hỷ, không tương ứng với trí, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo.

upekkhāsahagataṃ ñāṇasampayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,

Một tâm câu hữu với xả, tương ứng với trí, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo.

upekkhāsahagataṃ ñāṇavippayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekanti

Một tâm câu hữu với xả, không tương ứng với trí, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo.

imāni aṭṭhapi sahetukakāmāvacaravipākacittāni nāma.

Tám tâm này gọi là Hữu nhân dục giới dị thục tâm.

Somassasahagataṃ ñāṇasampayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,

Một tâm câu hữu với hỷ, tương ứng với trí không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo.

somanassasahagataṃ ñāṇavippayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,

Một tâm câu hữu với hỷ, không tương ứng với trí không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo.

upekkhāsahagataṃ ñāṇasampayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,

Một tâm câu hữu với xả, tương ứng với trí không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo,

upekkhāsahagataṃ ñāṇavippayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekanti

Một tâm câu hữu với xả, không tương ứng với trí không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo.

imāni aṭṭhapi sahetukakāmāvacarakiriyacittāni nāma.

Tám tâm này gọi là Hữu nhân dục giới duy tác tâm.

Iccevaṃ sabbathāpi catuvīsati sahetukakāmāvacarakusalavipākakiriyacittāni samattāni.

Như vậy có tất cả là 24 Hữu nhân Dục giới Thiện, Dị thục, Duy tác tâm.

Vedanāñāṇasaṅkhārabhedena catuvīsati. Sahetukāmāvacarapuññapākakriyā matā.

24 loại Dục giới thiện, dị thục, duy tác có nhân chia theo thọ, trí và trợ.

Kāme tevīsa pākāni, puññāpuññāni vīsati. Ekādasa kriyā ceti, catupaññāsa sabbathā.

Ở Dục giới có 23 dị thục tâm, 20 thiện và bất thiện tâm, 11 duy tác tâm. Như vậy có tất cả là 54 tâm.

Rūpāvacaracittaṃ

Tâm Sắc giới

Vitakkavicārapītisukhekaggatāsahitaṃ paṭhamajjhānakusalacittaṃ,

Ðệ nhứt thiền thiện tâm câu hữu với tầm, tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm.

vicārapītisukhekaggatāsahitaṃ dutiyajjhānakusalacittaṃ,

Ðệ nhị thiền thiện tâm câu hữu với tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm.

pītisukhekaggatāsahitaṃ tatiyajjhānakusalacittaṃ,

Ðệ tam thiền thiện tâm câu hữu với hỷ, lạc và nhứt tâm.

sukhekaggatāsahitaṃ catutthajjhānakusalacittaṃ,

Ðệ tứ thiền thiện tâm câu hữu với lạc và nhứt tâm.

upekkhekaggatāsahitaṃ pañcamajjhānakusalacittañceti

Ðệ ngũ thiền thiện tâm câu hữu với xả và nhất tâm.

imāni pañcapi rūpāvacarakusalacittāni nāma.

Như vậy năm tâm này được gọi là Sắc giới thiện tâm.

Vitakkavicārapītisukhekaggatāsahitaṃ paṭhamajjhānavipākacittaṃ,

Ðệ nhứt thiền dị thục tâm câu hữu với tầm, tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm.

vicārapītisukhekaggatāsahitaṃ dutiyajjhānavipākacittaṃ,

Ðệ nhị thiền dị thục tâm câu hữu với tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm.

pītisukhekaggatāsahitaṃ tatiyajjhānavipākacittaṃ,

Ðệ tam thiền dị thục tâm câu hữu với hỷ, lạc và nhứt tâm.

sukhekaggatāsahitaṃ catutthajjhānavipākacittaṃ,

Ðệ tứ thiền dị thục tâm câu hữu với lạc và nhứt tâm.

upekkhekaggatāsahitaṃ pañcamajjhānavipākacittañceti

Ðệ ngũ thiền dị thục tâm câu hữu với xả và nhứt tâm.

imāni pañcapi rūpāvacaravipākacittāni nāma.

Như vậy năm tâm này gọi là Sắc giới dị thục tâm.

Vitakkavicārapītisukhekaggatāsahitaṃ paṭhamajjhānakiriyacittaṃ,

Ðệ nhứt thiền duy tác tâm câu hữu với tầm, tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm.

vicārapītisukhekaggatāsahitaṃ dutiyajjhānakiriyacittaṃ,

Ðệ nhị thiền duy tác tâm câu hữu với tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm.

pītisukhekaggatāsahitaṃ tatiyajjhānakiriyacittaṃ,

Ðệ tam thiền duy tác tâm câu hữu với hỷ, lạc và nhứt tâm.

sukhekaggatāsahitaṃ catutthajjhānakiriyacittaṃ,

Ðệ tứ thiền duy tác tâm câu hữu với lạc và nhứt tâm.

upekkhekaggatāsahitaṃ pañcamajjhānakiriyacittañceti

Ðệ ngũ thiền duy tác tâm câu hữu với xả và nhứt tâm.

imāni pañcapi rūpāvacarakiriyacittāni nāma.

Như vậy 5 tâm này gọi là Sắc giới duy tác tâm.

Iccevaṃ sabbathāpi pannarasa rūpāvacarakusalavipākakiriyacittāni samattāni.

Như vậy có tất cả là 15 Sắc giới Thiện, Dị thục và Duy tác tâm.

Pañcadhā jhānabhedena, rūpāvacaramānasaṃ. Puññapākakriyābhedā, taṃ pañcadasadhā bhave.

Sắc giới tâm có 5 loại phân theo các thiền. Theo thiện, dị thục và duy tác, có tất cả là 15 thiền tâm.

Arūpāvacaracittaṃ

Tâm Vô sắc giới

Ākāsānañcāyatanakusalacittaṃ, viññāṇañcāyatanakusalacittaṃ, ākiñcaññāyatanakusalacittaṃ, nevasaññānāsaññāyatanakusalacittañceti

Không vô biên xứ thiện tâm. Thức vô biên xứ thiện tâm. Vô sở hữu xứ thiện tâm. Phi tưởng phi phi tưởng xứ thiện tâm.

imāni cattāripi arūpāvacarakusalacittāni nāma.

Bốn tâm này gọi là vô sắc giới thiện tâm.

Ākāsānañcāyatanavipākacittaṃ, viññāṇañcāyatanavipākacittaṃ, ākiñcaññāyatanavipākacittaṃ, nevasaññānāsaññāyatanavipākacittañceti

Không vô biên xứ dị thục tâm. Thức vô biên xứ dị thục tâm. Vô sở hữu xứ dị thục tâm, Phi tưởng phi phi tưởng xứ dị thục tâm.

imāni cattāripi arūpāvacaravipākacittāni nāma.

Bốn tâm này gọi là vô sắc giới dị thục tâm.

Ākāsānañcāyatanakiriyacittaṃ, viññāṇañcāyatanakiriyacittaṃ, ākiñcaññāyatanakiriyacittaṃ, nevasaññānāsaññāyatanakiriyacittañceti

Không vô biên xứ duy tác tâm. Thức vô biên xứ duy tác tâm. Vô sở hữu xứ duy tác tâm. Phi tưởng phi phi tưởng xứ duy tác tâm.

imāni cattāripi arūpāvacarakiriyacittāni nāma.

Bốn tâm này gọi là Vô sắc giới duy tác tâm.

Iccevaṃ sabbathāpi dvādasa arūpāvacarakusalavipākakiriyacittāni samattāni.

Như vậy, có tất cả 12 Vô sắc giới thiện, dị thục và duy tác tâm.

Ālambaṇappabhedena, catudhāruppamānasaṃ.

Theo đối tượng tu hành, thời có bốn loại tâm thuộc về vô sắc giới.

Puññapākakriyābhedā, puna dvādasadhā ṭhitaṃ.

Lại nữa, nếu phân loại theo thiện, dị thục và duy tác thì có 12 tâm.

Lokuttaracittaṃ

Tâm Siếu thế

Sotāpattimaggacittaṃ, sakadāgāmimaggacittaṃ, anāgāmimaggacittaṃ, arahattamaggacittañceti

Dự lưu đạo tâm, Nhứt lai đạo tâm, Bất lai đạo tâm, A-la-hán đạo tâm.

imāni cattāripi lokuttarakusalacittāni nāma.

Bốn tâm này gọi là siêu thế thiện tâm.

Sotāpattiphalacittaṃ, sakadāgāmiphalacittaṃ, anāgāmiphalacittaṃ, arahattaphalacittañceti

Dự lưu quả tâm, nhứt lai quả tâm, bất lai quả tâm, A-la-hán quả tâm.

imāni cattāripi lokuttaravipākacittāni nāma.

Bốn tâm này gọi là siêu thế dị thục tâm.

Iccevaṃ sabbathāpi aṭṭha lokuttarakusalavipākacittāni samattāni.

Như vậy có tất cả là tám siêu thế thiện dị thục tâm.

Catumaggappabhedena, catudhā kusalaṃ tathā.

Phân biệt về bốn đạo thì có bốn thiện tâm.

Pākaṃ tassa phalattāti, aṭṭhadhānuttaraṃ mataṃ.

Cũng vậy, các tâm dị thục là quả của các tâm trên. Như vậy được biết là có tám siêu thế tâm tất cả.

Dvādasākusalānevaṃ, kusalānekavīsati. Chattiṃseva vipākāni, kriyacittāni vīsati.

Có 12 Bất thiện tâm, có 21 Thiện tâm, có 36 Dị thục tâm và có 20 Duy tác tâm.

Catupaññāsadhā kāme, rūpe pannarasīraye. Cittāni dvādasāruppe, aṭṭhadhānuttare tathā.

Ở Dục giới có 54 tâm, ở Sắc giới có 15 tâm, ở Vô sắc giới có 12 tâm, ở Siêu thế giới có 8 tâm.

Itthamekūnanavutipabhedaṃ pana mānasaṃ. Ekavīsasataṃ vātha, vibhajanti vicakkhaṇā.

Như vậy 89 tâm này, các nhà có trí lại chia có 121 tâm.

Vitthāragaṇanā

Giảng số

Kathamekūnanavutividhaṃ cittaṃ ekavīsasataṃ hoti?

Vì sao 89 tâm lại thành ra 121 tâm?

Vitakkavicārapītisukhekaggatāsahitaṃ paṭhamajjhānasotāpattimaggacittaṃ,

Ðệ nhứt thiền dự lưu đạo tâm, câu hữu với tầm, tứ, hỷ, lạc và nhất tâm.

vicārapītisukhekaggatāsahitaṃ dutiyajjhānasotāpattimaggacittaṃ,

Ðệ nhị thiền Dự lưu đạo tâm, câu hữu với tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm.

pītisukhekaggatāsahitaṃ tatiyajjhānasotāpattimaggacittaṃ,

Ðệ tam thiền Dự lưu đạo tâm, câu hữu với hỷ, lạc và nhứt tâm.

sukhekaggatāsahitaṃ catutthajjhānasotāpattimaggacittaṃ,

Ðệ tứ thiền Dự lưu đạo tâm, câu hữu với lạc và nhứt tâm.

upekkhekaggatāsahitaṃ pañcamajjhānasotāpattimaggacittañceti

Ðệ ngũ thiền Dự lưu đạo tâm, câu hữu với xả và nhứt tâm.

imāni pañcapi sotāpattimaggacittāni nāma.

Như vậy 5 tâm này gọi là Dự lưu đạo tâm.

Tathā sakadāgāmimaggaanāgāmimaggaarahattamaggacittañceti samavīsati maggacittāni.

Cũng như vậy Nhứt lai đạo tâm, Bất lai đạo tâm, A la hán đạo tâm, có tất cả là 20 đạo tâm.

Tathā phalacittāni ceti samacattālīsa lokuttaracittāni bhavantīti.

Cũng như vậy, các quả tâm. Cộng tất cả là 40 Siêu thế tâm.

Jhānaṅgayogabhedena, katvekekantu pañcadhā. Vuccatānuttaraṃ cittaṃ, cattālīsavidhanti ca.

Tương ưng với các phần tử của Thiền, mỗi tâm Siêu thế nhân với 5 cõi thiền thành có 40 Siêu thế tâm.

Yathā ca rūpāvacaraṃ, gayhatānuttaraṃ tathā.

Cũng như các tâm ở sắc giới, tâm ở siêu thế giới cũng chia chẻ như vậy.

Paṭhamādijhānabhede, āruppañcāpi pañcame.

Về thứ tự các cõi thiền, Vô sắc giới tâm được xem là thiền thứ năm.

Ekādasavidhaṃ tasmā, paṭhamādikamīritaṃ;

Do vậy, từ thiền thứ nhất đến thiền thứ tư, mỗi thiền có 11 tâm.

Jhānamekekamante tu, tevīsatividhaṃ bhave.

Còn thiền cuối cùng tức là thiền thứ năm, có đến 23 tâm.

Sattatiṃsavidhaṃ puññaṃ, dvipaññāsavidhaṃ tathā.

Có 37 thiện tâm, 52 dị thục tâm.

Pākamiccāhu cittāni, ekavīsasataṃ budhā.

Như vậy vị sáng suốt nói rằng có 121 tâm.

https://tipitaka.org/romn/cscd/abh07t.nrf0.xml

https://www.budsas.org/uni/u-vdp-mc/vdpmc01.htm

© vdpzoom.com

---