Cetasikaparicchedo

Các loại tâm sở

https://tipitaka.org/romn/cscd/abh07t.nrf1.xml

https://www.budsas.org/uni/u-vdp-mc/vdpmc02.htm

Sampayogalakkhaṇaṃ

Tương ưng tâm sở

Ekuppādanirodhā ca, ekālambaṇavatthukā. Cetoyuttā dvipaññāsa, dhammā cetasikā matā.

Tương ưng với tâm có 52 tâm sở, chúng đồng khởi với tâm, đồng diệt với tâm, đồng một đối tượng và một căn với tâm.

Aññasamānacetasikaṃ

Ðồng bất đồng tâm sở

Kathaṃ? Phasso vedanā saññā cetanā ekaggatā jīvitindriyaṃ manasikāro ceti sattime cetasikā sabbacittasādhāraṇā nāma.

Vì sao? Xúc, thọ, tưởng, tư, nhứt tâm, mạng căn, tác ý. Bảy tâm sở này gọi là nhứt thế tâm biến hành tâm sở.

Vitakko vicāro adhimokkho vīriyaṃ pīti chando cāti cha ime cetasikā pakiṇṇakā nāma.

Tầm, tứ, thắng giải, tinh tấn, hỷ, dục, sáu tâm sở này gọi là biệt cảnh tâm sở.

Evamete terasa cetasikā aññasamānāti veditabbā.

Như vậy nên biết 13 tâm sở tương ưng

Akusalacetasikaṃ

Bất thiện tâm sở

Moho ahirikaṃ anottappaṃ uddhaccaṃ lobho diṭṭhi māno doso issā macchariyaṃ kukkuccaṃ thinaṃ middhaṃ vicikicchā

Si, vô tàm, vô quý, trạo cử, tham, tà kiến, mạn, sân, tật, xan, hối, hôn trầm, thụy miên, nghi,

ceti cuddasime cetasikā akusalā nāma.

14 tâm sở này gọi là bất thiện tâm sở.

Sobhanacetasikaṃ

Tịnh quang tâm sở

Saddhā sati hirī ottappaṃ alobho adoso tatramajjhattatā

Tín, niệm, tàm, quý, vô tham, vô sân, trung tánh,

kāyapassaddhi cittapassaddhi kāyalahutā cittalahutā

thân thư thái, tâm thư thái, thân khinh an, tâm khinh an,

kāyamudutā cittamudutā kāyakammaññatā cittakammaññatā

thân nhu nhuyến, tâm nhu nhuyến, thân thích ứng, tâm thích ứng,

kāyapāguññatā cittapāguññatā kāyujukatā cittujukatā

thân tinh luyện, tâm tinh luyện, thân chánh trực, tâm chánh trực.

ceti ekūnavīsatime cetasikā sobhanasādhāraṇā nāma.

Như vậy 19 tâm sở này gọi là Biến hành tịnh quang tâm sở.

Sammāvācā sammākammanto sammāājīvo ceti tisso viratiyo nāma.

Chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, ba tâm sở này gọi là Tiết chế tâm sở.

Karuṇā muditā appamaññāyo nāmāti sabbathāpi paññindriyena saddhiṃ pañcavīsatime cetasikā sobhanāti veditabbā.

Bi và hỷ gọi là vô lượng tâm sở. Như vậy cộng với huệ căn, cần phải hiểu rằng có tất cả là 25 tịnh quang tâm sở.

Ettāvatā ca – Terasaññasamānā ca, cuddasākusalā tathā; Sobhanā pañcavīsāti, dvipaññāsa pavuccare.

Và cho đến đây đã nói 13 Ðồng bất đồng tâm sở, 14 bất thiện tâm sở, 25 tịnh quang tâm sở, gọi là 52 tâm sở.

Sampayoganayo

Kết hợp với tâm

Tesaṃ cittāviyuttānaṃ, yathāyogamito paraṃ. Cittuppādesu paccekaṃ, sampayogo pavuccati.

Sự kết hợp của mỗi tâm sở này trong sự sanh khởi của những tâm sẽ được nói đến bắt đầu từ nay, tùy theo sự kết hợp của chúng.

Satta sabbattha yujjanti, yathāyogaṃ pakiṇṇakā.

7 Biến hành tâm sở được kết hợp với tất cả loại tâm. 6 Biệt cảnh tâm sở sẽ kết hợp với những tâm nào tương ưng.

Cuddasākusalesveva, sobhanesveva sobhanā.

14 Bất thiện tâm sở chỉ khởi trong những tâm bất thiện. 25 Tịnh quang tâm sở chỉ khởi trong các Tịnh quang tâm.

Aññasamānacetasikasampayoganayo

Biến hành tâm sở

Kathaṃ? Sabbacittasādhāraṇā tāva sattime cetasikā sabbesupi ekūnanavuticittuppādesu labbhanti.

Như thế nào? Trước hết bảy biến hành tâm sở được tìm thấy trong tất cả 89 tầm khởi lên.

Pakiṇṇakesu pana vitakko tāva dvipañcaviññāṇavajjitakāmāvacaracittesu ceva ekādasasu paṭhamajjhānacittesu ceti pañcapaññāsacittesu uppajjati.

Trong những biệt cảnh tâm sở, trước hết là Tầm tâm sở. Tâm sở này khởi lên trong 55 tâm tất cả, tức là trong tất cả Dục giới tâm trừ 10 thức và trong 11 đệ nhứt thiền tâm.

Vicāro pana tesu ceva ekādasasu dutiyajjhānacittesu cāti chasaṭṭhicittesu.

Tâm sở Tứ sanh khởi trong 66 tâm tất cả, tức là thêm 11 đệ nhị thiền tâm.

Adhimokkho dvipañcaviññāṇavicikicchāsahagatavajjitacittesu.

Tâm sở Thắng giải được tìm thấy trong tất cả tâm, trừ 10 thức và nghi tâm.

Vīriyaṃ pañcadvārāvajjanadvipañcaviññāṇasampaṭicchanasantīraṇavajjitacittesu.

Tâm sở Tinh tấn được tìm thấy trong tất cả tâm, trừ ngũ môn hướng tâm, 10 thức, lãnh thọ tâm và suy đạc tâm.

Pīti domanassupekkhāsahagatakāyaviññāṇacatutthajjhānavajjitacittesu.

Tâm sở Hỷ được tìm thấy trong tất cả tâm, trừ các tâm câu hữu với ưu, câu hữu với xả, thân thức và đệ tứ thiền tâm.

Chando ahetukamomūhavajjitacittesūti.

Tâm sở Dục được tìm thấy trong tất cả tâm trừ các vô nhân tâm và si tâm.

Te pana cittuppādā yathākkamaṃ –

Những tâm ấy theo thứ tự như sau

Chasaṭṭhi pañcapaññāsa, ekādasa ca soḷasa; Sattati vīsati ceva, pakiṇṇakavivajjitā.

Những tâm này không có những biệt cảnh tâm sở: 66 tâm (không có Vitakka), 55 tâm (không có Vicàra), 11 tâm (không có Adhimokkha), 16 tâm (không có Viriyam), 70 tâm (không có Pìti) và 20 tâm (không có Chanda).

Pañcapaññāsa chasaṭṭhiṭṭhasattati tisattati; Ekapaññāsa cekūnasattati sapakiṇṇakā.

Những tâm này có những biệt cảnh tâm sở. 55 tâm (có Vitakka), 66 tâm (có Vicàra), 78 tâm (có Adhimokkha), 73 tâm (có Viriyam) 51 tâm (có Pìti) và 69 tâm (có Chanda).

Akusalacetasikasampayoganayo

Tâm sở bất thiện

Akusalesu pana moho ahirikaṃ anottappaṃ uddhaccañcāti cattārome cetasikā sabbākusalasādhāraṇā nāma,

Si, vô tàm, vô quý, trạo cử, bốn tâm sở này gọi là nhứt thế bất thiện biến hành tâm sở.

sabbesupi dvādasā kusalesu labbhanti.

Những tâm sở này được tìm thấy trong tất cả 12 bất thiện tâm.

Lobho aṭṭhasu lobhasahagatacittesveva labbhati.

Tham được tìm thấy trong tám tâm câu hữu với tham.

Diṭṭhi catūsu diṭṭhigatasampayuttesu.

Tà kiến được tìm thấy trong 4 tâm tương ưng với tà kiến.

Māno catūsu diṭṭhigatavippayuttesu.

Mạn được tìm thấy trong 4 tâm không tương ưng với tà kiến.

Doso issā macchariyaṃ kukkuccañcāti dvīsu paṭighasampayuttacittesu.

Sân, tật, keo kiết và hối được tìm thấy trong hai tâm tương ưng với sân.

Thinamiddhaṃ pañcasu sasaṅkhārikacittesu.

Hôn trầm và thụy miên được tìm thấy trong năm tâm cần được nhắc bảo.

Vicikicchā vicikicchāsahagatacitteyevāti.

Nghi được tìm thấy trong tâm tương ưng với nghi.

Sabbāpuññesu cattāro,

Bốn tâm sở (si, vô tàm, vô quý, trạo cử) có mặt trong tất cả 12 bất thiện tâm.

Lobhamūle tayo gatā;

Ba tâm sở (tham, tà kiến và mạn) có mặt trong các tâm có căn bản tham.

Dosamūlesu cattāro,

Bốn tâm sở (sân, tật, xan và hối) có mặt trong những sân căn.

Sasaṅkhāre dvayaṃ tathā.

Hai tâm sở (hôn trầm và thụy miên) có mặt trong những căn cần được nhắc bảo.

Vicikicchā vicikicchā-citte cāti catuddasa;

Tâm sở nghi có mặt trong những tâm tương ưng với nghi.

Dvādasākulesveva, sampayujjanti pañcadhā.

Như vậy 14 tâm sở hợp khởi trong 12 bất thiện tâm theo năm loại.

Sobhanacetasikasampayoganayo

Tâm sở thiện

Sobhanesu pana sobhanasādhāraṇā tāva ekūnavīsatime cetasikā sabbesupi ekūnasaṭṭhisobhanacittesu saṃvijjanti.

Trước hết 19 Biến hành Tịnh quang tâm sở có mặt trong 59 Tịnh quang tâm.

Viratiyo pana tissopi lokuttaracittesu sabbathāpi niyatā ekatova labbhanti,

Ba tiết chế tâm sở (chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng) có mặt luôn luôn và cùng một lần trong các Siêu thế tâm.

lokiyesu pana kāmāvacarakusalesveva kadāci sandissanti visuṃ visuṃ.

Còn ở Dục giới, chúng khởi trong các Dục giới thiện tâm tùy lúc và riêng biệt.

Appamaññāyo

Tâm sở Vô lượng

Appamaññāyo pana dvādasasu pañcamajjhānavajjitamahaggatacittesu ceva kāmāvacarakusalesu ca sahetukakāmāvacarakiriyacittesu cāti aṭṭhavīsaticittesveva kadāci nānā hutvā jāyanti,

Các vô lượng tâm sở khởi lên tùy lúc và riêng biệt trong 28 tâm sau đây: Ðại hành tâm từ 15 đệ ngũ thiền tâm, 8 Dục giới thiện tâm, 8 Hữu nhân Dục giới duy tác tâm.

upekkhāsahagatesu panettha karuṇāmuditā na santīti keci vadanti.

Có vài vị có ý kiến rằng Bi và Hỷ không thể khởi trong những tâm câu hữu và xả.

Paññā pana dvādasasu ñāṇasampayuttakāmāvacaracittesu ceva sabbesupi pañcatiṃsamahaggatalokuttaracittesu cāti sattacattālīsacittesu sampayogaṃ gacchatīti.

Huệ căn khởi lên trong 47 căn như sau: 12 Dục giới tâm tương ưng với trí, và tất cả 35 Ðại hành tâm và Siêu thế tâm.

Ekūnavīsati dhammā, jāyantekūnasaṭṭhisu.

19 pháp sanh ra trong 59 tâm.

Tayo soḷasacittesu, aṭṭhavīsatiyaṃ dvayaṃ.

Ba pháp sanh ra trong 16 tâm, 2 pháp sanh ra trong 28 tâm.

Paññā pakāsitā, sattacattālīsavidhesupi;

Huệ được tìm thấy trong 47 tâm.

Sampayuttā catudhevaṃ, sobhanesveva sobhanā.

Như vậy các Tịnh quang tâm sở tương ưng với các Tịnh quang tâm theo 4 phân loại.

Issāmaccherakukkucca-viratikaruṇādayo. Nānā kadāci māno ca,

Tật, xan tham, hối (3) Tiết chế tâm sở, (2) vô lượng tâm sở và mạn khởi lên riêng biệt và tùy lúc.

thina middhaṃ tathā saha.

Hôn trầm và thụy miên cùng khởi với nhau một lần.

Yathāvuttānusārena, sesā niyatayogino. Saṅgahañca pavakkhāmi, tesaṃ dāni yathārahaṃ.

Còn những tâm sở còn lại khởi lên tại những chỗ đã định sẵn như đã nói đến trước. Nay tôi nói đến sự phối hợp của chúng.

Saṅgahanayo

Phối hợp

Chattiṃsānuttare dhammā, pañcatiṃsa mahaggate.

36 tâm sở phối hợp với Siêu thế tâm, 35 tâm sở phối hiệp với Ðại hành tâm,

Aṭṭhatiṃsāpi labbhanti kāmāvacarasobhane. Sattavīsatipuññamhi,

38 tâm sở phối hiệp ở các Dục giới tịnh quang tâm, 27 tâm sở phối hiệp với 12 bất thiện tâm, và

dvādasāhetuketi ca;

12 tâm sở phối hiệp với vô nhân tâm.

Yathāsambhavayogena, pañcadhā tattha saṅgaho.

Ở đây sự phối hiệp các tâm sở tùy theo sự sanh khởi của chúng có năm phần như trên.

Lokuttaracittasaṅgahanayo

Với tâm Siêu thế

Kathaṃ? Lokuttaresu tāva aṭṭhasu paṭhamajjhānikacittesu aññasamānā terasa cetasikā, appamaññāvajjitā tevīsati sobhanacetasikā ceti chattiṃsa dhammā saṅgahaṃ gacchanti,

Là sao? Trong những Siêu thế đệ nhứt thiền tâm, 13 đồng tâm sở, 23 tịnh quang tâm sở trừ 2 vô lượng tâm sở, như vậy có tất cả 36 tâm sở.

tathā dutiyajjhānikacittesu vitakkavajjā, tatiyajjhānikacittesu vitakkavicāravajjā, catutthajjhānikacittesu vitakkavicārapītivajjā,

Cũng vậy trong những Siêu thế đệ nhị thiền tâm, trừ Tầm tâm sở, trong những siêu thế đệ tam thiền tâm, trừ tầm, tứ và hỷ tâm sở,

pañcamajjhānikacittesupi upekkhāsahagatā

trong những siêu thế đệ ngũ thiền tâm, thêm vào xả tâm sở.

te eva saṅgayhantīti sabbathāpi aṭṭhasu lokuttaracittesu pañcakajjhānavasena pañcadhāva saṅgaho hotīti.

Như vậy, trong 8 siêu thế tâm sự phối hợp các tâm sở chia thành 5 loại, tùy theo 5 thiền.

Chattiṃsa pañcatiṃsa ca, catuttiṃsa yathākkamaṃ. Tettiṃsadvayamiccevaṃ, pañcadhānuttare ṭhitā.

Tùy theo thứ tự, 36 tâm sở, 35 tâm sở, 34 tâm sở, 33 tâm sở trong hai thiền tâm được phối hợp trong các siêu thế tâm theo 5 loại thiền tâm.

Mahaggatacittasaṅgahanayo

Với tâm đáo đại

Mahaggatesu pana tīsu paṭhamajjhānikacittesu tāva aññasamānā terasa cetasikā,

Trong 3 đệ nhất thiền tâm, có: 13 đồng bất đồng tâm sở,

viratittayavajjitā dvāvīsati sobhanacetasikā ceti pañcatiṃsa dhammā saṅgahaṃ gacchanti,

cộng với 22 tịnh quang tâm sở, trừ ba tiết chế tâm sở, là 35 tâm sở phối hợp.

karuṇāmuditā panettha paccekameva yojetabbā,

Bi và Hỷ phối hợp riêng nhau.

tathā dutiyajjhānikacittesu vitakkavajjā,

Cũng vậy, trong đệ nhị thiền tâm, trừ tầm.

tatiyajjhānikacittesu vitakkavicāravajjā,

Trong đệ tam thiền tâm, trừ tầm và tứ.

catutthajjhānikacittesu vitakkavicārapītivajjā,

Trong đệ tứ thiền tâm, trừ tầm, tứ và hỷ.

pañcamajjhānikacittesu pana pannarasasu appamaññāyo na labbhantīti

Trong 15 đệ ngũ thiền tâm, không có hai vô lượng tâm sở.

sabbathāpi sattavīsatimahaggatacittesu pañcakajjhānavasena pañcadhāva saṅgaho hotīti.

Tóm lại, trong 27 Ðại hành tâm, các tâm sở phối hợp với 5 Thiền theo 5 phân loại.

Pañcatiṃsa, catuttiṃsa, tettiṃsa ca yathākkamaṃ. Bāttiṃsa, ceva tiṃseti, pañcadhāva mahaggate.

Trong các Ðáo đại tâm, theo 5 phân loại, 35, 34, 33, 32, và 30 tâm sở, tùy theo thứ tự phối hợp với các tâm.

Kāmāvacarasobhanacittasaṅgahanayo

Với tâm Dục giới tịnh hảo

Kāmāvacarasobhanesu pana kusalesu tāva paṭhamadvaye aññasamānā terasa cetasikā, pañcavīsati sobhanacetasikā ceti aṭṭhatiṃsa dhammā saṅgahaṃ gacchanti,

Trong Dục giới tịnh hảo thiện tâm, trong cặp đầu, 13 Ðồng bất đồng tâm sở và 25 Tịnh quang tâm sở là 38 tâm sở phối hợp.

appamaññāviratiyo panettha pañcapi paccekameva yojetabbā,

Vô lượng tâm sở và tiết chế tâm sở phối hợp riêng biệt.

tathā dutiyadvaye ñāṇavajjitā,

Trong cặp thứ hai, cũng một số tâm sở tương tự, trừ trí.

tatiyadvaye ñāṇasampayuttā pītivajjitā,

Trong cặp thứ ba, tương ưng với trí nhưng không có hỷ.

catutthadvaye ñāṇapītivajjitā te eva saṅgayhanti.

Trong cặp thứ tư, không có trí và hỷ.

Kiriyacittesupi virativajjitā tatheva catūsupi dukesu catudhāva saṅgayhanti.

Trong Duy tác tâm sự phối hợp chia thành bốn cặp, trong 4 trường hợp và trong những tâm này không có tiết chế tâm sở.

Tathā vipākesu ca appamaññāvirativajjitā te eva saṅgayhantīti

Cũng vậy trong các dị thục tâm, không có vô lượng tâm sở và tiết chế tâm sở.

sabbathāpi catuvīsatikāmāvacarasobhanacittesu dukavasena dvādasadhāva saṅgaho hotīti.

Như vậy các tâm sở trong 24 Dục giới Tịnh hảo tâm được phối hợp theo 12 cặp.

Aṭṭhatiṃsa sattatiṃsa, dvayaṃ chattiṃsakaṃ subhe.

Có 38, 37, 37 (hai lần) và 36 tâm sở phối hợp thiện,

Pañcatiṃsa catuttiṃsa, dvayaṃ tettiṃsakaṃ kriye;

35, 34, 34, và 33 tâm sở phối hợp duy tác,

Tettiṃsa pāke bāttiṃsa, dvayekatiṃsakaṃ bhave;

33, 32, 32, và 31 tâm sở phối hợp quả,

Sahetukāmāvacarapuñña-pākakriyāmane.

trong hữu nhơn dục giới thiện, Dị thục và Duy tác tâm.

Navijjantettha viratī, kriyesu ca mahaggate.

Không có Tiết chế tâm sở trong các Duy tác tâm và Ðáo đại tâm.

Anuttare appamaññā, kāmapāke dvayaṃ tathā;

Vô lượng tâm sở không khởi lên trong các Siêu thế tâm. Tâm quả dục giới cũng vậy, không có cả hai (tiết chế và vô lượng tâm sở.)

Anuttare jhānadhammā, appamaññā ca majjhime; viratī ñāṇapītī ca, parittesu visesakā.

Các siêu thế tâm sai khác nhau trong các tâm sở về thiền. Các Ðại hành tâm sai khác nhau trong các tâm sở về thiền hay trong các vô lượng tâm sở.

Akusalacittasaṅgahanayo

Với tâm bất thiện

Akusalesu pana lobhamūlesu tāva paṭhame asaṅkhārike aññasamānā terasa cetasikā, akusalasādhāraṇā cattāro cāti sattarasa lobhadiṭṭhīhi saddhiṃ ekūnavīsati dhammā saṅgahaṃ gacchanti.

Trong đệ nhất tâm không cần được nhắc bảo của các tham tâm bất thiện có 13 đồng bất đồng tâm sở, 4 bất thiện biến hành tâm sở và tham cùng tà kiến tâm sở, là 19 tâm sở phối hợp.

Tatheva dutiye asaṅkhārike lobhamānena.

Cũng vậy, trong đệ nhị tâm không cần nhắc bảo, có tham và mạn tâm sở.

Tatiye tatheva pītivajjitā lobhadiṭṭhīhi saha aṭṭhārasa.

Cũng vậy trong đệ tam tâm không cần nhắc bảo có 18 tâm sở, trừ hỷ, có tham và tà kiến.

Catutthe tatheva lobhamānena.

Trong đệ tứ tâm không cần nhắc bảo, cũng có tham và mạn.

Pañcame pana paṭighasampayutte asaṅkhārike doso issā macchariyaṃ kukkuccañcāti catūhi saddhiṃ pītivajjitā te eva vīsati dhammā saṅgayhanti,

Trong tâm thứ năm không cần nhắc bảo tương ưng với sân có sân, tật, xan tham và hối là 4 tâm sở, trừ hỷ, tức là 20 pháp phối hợp.

issāmacchariyakukkuccāni panettha paccekameva yojetabbāni.

Tật, xan tham, hối phối hợp riêng biệt.

Sasaṅkhārikapañcakepi tatheva thinamiddhena visesetvā yojetabbā.

Trong 5 tâm cần được nhắc bảo, cũng có một số tâm sở tương tự, chỉ thêm thụy miên và hôn trầm.

Chandapītivajjitā pana aññasamānā ekādasa, akusalasādhāraṇā cattāro cāti pannarasa dhammā uddhaccasahagate sampayujjanti.

Trong tâm tương ưng với trạo cử, có 11 đồng bất đồng tâm sở trừ dục và hỷ, cộng với 4 Tâm thiện biến hành tâm sở là 15 tâm sở phối hợp tất cả;

Vicikicchāsahagatacitte ca adhimokkhavirahitā vicikicchāsahagatā tatheva pannarasa dhammā samupalabbhantīti

Trong tâm tương ưng với nghi, trừ thắng giải tâm sở, nhưng câu hữu với nghi, có 15 tâm sở phối hợp.

sabbathāpi dvādasākusalacittuppādesu paccekaṃ yojiyamānāpi gaṇanavasena sattadhāva saṅgahitā bhavantīti.

Tổng kết, trong 12 bất thiện tâm, tùy theo số lượng của các tâm sở phối hợp với mỗi tâm, sự phối hợp được hình thành theo 7 phân loại.

Ekūnavīsāṭṭhārasa, vīsekavīsa, vīsati, Dvāvīsa pannaraseti, sattadhā kusaleṭhitā.

19, 18, 20, 21, 22, 15 tâm sở phối hợp theo bảy loại với các tâm bất thiện.

Sādhāraṇā ca cattāro, samānā ca dasāpare. Cuddasete pavuccanti, sabbākusalayogino.

4 bất thiện biến hành tâm sở cộng với 10 đồng bất đồng tâm sở, như vậy 14 tâm sở phối hợp với tất cả bất thiện tâm.

Ahetukacittasaṅgahanayo

Với Vô nhân tâm

Ahetukesu pana hasanacitte tāva chandavajjitā aññasamānā dvādasa dhammā saṅgahaṃ gacchanti.

Trong những vô nhân tâm, ở tiếu sanh tâm, 12 Ðồng bất đồng tâm sở trừ dục phối hợp.

Tathā voṭṭhabbane chandapītivajjitā.

Cũng vậy trong xác định tâm, trừ Dục và Hỷ.

Sukhasantīraṇe chandavīriyavajjitā.

Trong suy đạc tâm câu hữu với hỷ, trừ Dục và Tinh tấn.

Manodhātuttikāhetukapaṭisandhiyugaḷe chandapītivīriyavajjitā.

Trong ba ý giới tâm được gọi là một cặp vô nhân kiết sanh thức, không có Dục, Hỷ và tinh Tấn.

Dvipañcaviññāṇe pakiṇṇakavajjitā teyeva saṅgayhantīti

Trong 10 thức tâm, trừ biệt cảnh tâm sở, các tâm sở khác được phối hợp.

sabbathāpi aṭṭhārasasu ahetukesu gaṇanavasena catudhāva saṅgaho hotīti.

Tóm lại, trong 18 vô nhân tâm, sự phối hợp chia thành 4 loại, theo số lượng của các tâm sở.

Dvādasekādasa dasa, satta cāti catubbidho. Aṭṭhārasāhetukesu, cittuppādesu saṅgaho.

12, 11, 10, 7, chia thành 4 loại. Ðó là sự phối hợp với các tâm sở trong 18 vô nhân tâm.

Ahetukesu sabbattha, satta sesā yathārahaṃ.

Trong các vô nhân tâm, 7 Biến hành tâm sở có mặt trong tất cả, còn các Biệt cảnh tâm sở, thì có mặt trong những tâm thích hợp.

Iti vitthārato vutto, tettiṃsavidhasaṅgaho.

Như vậy nói cho rộng ra, là sự phối hợp của các tâm sở trong 33 phân loại.

Itthaṃ cittāviyuttānaṃ, sampayogañca saṅgahaṃ. Ñatvā bhedaṃ yathāyogaṃ, cittena samamuddise.

Sau khi đã biết sự phối hợp và phân loại của các tâm sở, cần phải giải thích sự phối hợp của tâm sở với các tâm.

© vdpzoom.com

---