
|
Diṭṭhigatikā Tà kiến Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā Này các Tỷ-kheo, ở đây có những Sa-môn, Bà-la-môn, sassatavādā sassataṃ attānañca lokañca paññapenti catūhi vatthūhi, chủ trương Thường trú luận, chấp bản ngã và thế giới là thường còn với bốn luận chấp; ekaccasassatikā ekaccaasassatikā một phần Thường trú luận, một phần Vô thường luận; antānantikā amarāvikkhepikā adhiccasamuppannikā Hữu biên vô biên luận; Ngụy biện luận; Vô nhân luận; pubbantakappikā luận bàn về quá khứ tối sơ, uddhamāghātanikā saññīvādā, uddhamāghātanikā asaññīvādā Hữu tưởng luận sau khi chết, Vô tưởng luận sau khi chết; uddhamāghātanikā, nevasaññīnāsaññīvādā Phi Hữu tưởng Phi Vô tưởng sau khi chết; ucchedavādā, diṭṭhadhammanibbānavādā aparantakappikā Ðoạn diệt luận; hiện tại Niết Bàn luận; quá khứ tối sơ; pubbantakappikā ca aparantakappikā ca pubbantāparantakappikā ca về tương lai, chấp kiến về quá khứ tối sơ và tương lai, pubbantāparantānudiṭṭhino pubbantāparantaṃ y cứ vào quá khứ tối sơ và tương lai, ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti dvāsaṭṭhiyā vatthūhi, đề xướng nhiều sở kiến sai khác với sáu mươi hai luận chấp. sabbe te chahi phassāyatanehi phussa Tất cả những vị này có những cảm thọ do sự xúc chạm qua sáu xúc xứ. phussa paṭisaṃvedenti tesaṃ vedanāpaccayā taṇhā, Do duyên với những cảm thọ mà tham ái phát khởi; taṇhāpaccayā upādānaṃ, upādānapaccayā bhavo, bhavapaccayā jāti, do duyên tham ái, thủ phát khởi; do duyên thủ, hữu phát khởi; do duyên hữu, sanh phát khởi, jātipaccayā jarāmaraṇaṃ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti. do duyên sanh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não phát khởi. Yato kho, bhikkhave, bhikkhu channaṃ phassāyatanānaṃ Này các Tỷ-kheo, khi Tỷ-kheo như thật biết samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ pajānāti, sự tập khởi, sự diệt trừ, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sáu chỗ xuất xứ, ayaṃ imehi sabbeheva uttaritaraṃ pajānāti. vị ấy sẽ có một sự hiểu biết vượt ra ngoài những điều trên. Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā Này các Tỷ-kheo, có những Sa-môn, Bà-la-môn nào luận bàn về pubbantakappikā vā aparantakappikā vā quá khứ tối sơ, hay luận bàn về tương lai, pubbantāparantakappikā vā pubbantāparantānudiṭṭhino hay luận bàn về quá khứ tối sơ và tương lai, chấp kiến về quá khứ tối sơ và tương lai, pubbantāparantaṃ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti, y cứ vào quá khứ tối sơ và tương lai, đề xướng nhiều sở kiến sai khác sabbe te imeheva dvāsaṭṭhiyā vatthūhi antojālīkatā, tất cả những vị này đều bị bao trùm bởi lưới của sáu mươi hai luận chấp này, ettha sitāva ummujjamānā ummujjanti, ettha pariyāpannā antojālīkatāva ummujjamānā ummujjanti. dầu chúng nhảy vọt lên, chúng vẫn bị hạn cuộc bao phủ ở nơi đây. https://tipitaka.org/romn/cscd/s0101m.mul0.xml https://www.budsas.org/uni/u-kinh-truongbo/truong01.htm |
---