Rūpāvacarakusalaṃ

Tâm thiện sắc giới

Katame dhammā kusalā?

Thế nào là các pháp thiện?

Yasmiṃ samaye rūpūpapattiyā maggaṃ bhāveti

Khi nào vị tu tiến theo con đường để đạt đến sắc giới,

vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi

ly các dục, ly các bất thiện pháp,

savitakkaṃ savicāraṃ

có tầm, có tứ

vivekajaṃ pītisukhaṃ

một trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh,

paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati pathavīkasiṇaṃ,

chứng và trú sơ thiền đề mục đất,

tasmiṃ samaye phasso hoti,
vedanā hoti, saññā hoti, cetanā hoti,

trong khi ấy có xúc, có thọ, có tưởng, có tư,

cittaṃ hoti, vitakko hoti, vicāro hoti, upekkhā hoti, cittassekaggatā hoti,

có tâm, có tầm, có tứ, có hỷ, có lạc, có nhất hành tâm,

saddhindriyaṃ hoti,
vīriyindriyaṃ hoti, satindriyaṃ hoti, samādhindriyaṃ hoti,
paññindriyaṃ hoti,

có tín quyền, có cần quyền, có niệm quyền, có định quyền, có tuệ quyền,

manindriyaṃ hoti,
upekkhindriyaṃ hoti,
jīvitindriyaṃ hoti,

có ý quyền, có hỷ quyền, có mạng quyền,

sammādiṭṭhi hoti,
sammāsaṅkappo hoti,

có chánh kiến, có chánh tư duy,

sammāvāyāmo hoti, sammāsati hoti, sammāsamādhi hoti,

có chánh tinh tấn, có chánh niệm, có chánh định,

saddhābalaṃ hoti, vīriyabalaṃ hoti, satibalaṃ hoti,
samādhibalaṃ hoti, paññābalaṃ hoti,

có tín lực, có tấn lực, có niệm lực, có định lực, có tuệ lực,

hiribalaṃ hoti, ottappabalaṃ hoti,

có tàm lực, có úy lực,

alobho hoti, adoso hoti, amoho hoti, anabhijjhā hoti, abyāpādo hoti,

có vô tham, có vô sân, có vô si, có vô tham ác, có vô sân ác,

sammādiṭṭhi hoti, hirī hoti,
ottappaṃ hoti,

có chánh kiến, có tàm, có úy,

kāyapassaddhi hoti,
cittapassaddhi hoti,

có tịnh thân, có tịnh tâm,

kāyalahutā hoti, cittalahutā hoti,

có khinh thân, có khinh tâm,

kāyamudutā hoti, cittamudutā hoti,

có nhu thân, có nhu tâm,

kāyakammaññatā hoti, cittakammaññatā hoti,

có thích thân, có thích tâm,

kāyapāguññatā hoti,
cittapāguññatā hoti,

có thuần thân, có thuần tâm,

kāyujukatā hoti, cittujukatā hoti,

có chánh thân, có chánh tâm,

sati hoti, sampajaññaṃ hoti,

có niệm, có tỉnh giác,

samatho hoti, vipassanā hoti,

có chỉ tịnh, có quán minh,

paggāho hoti, avikkhepo hoti;

có chiếu cố, có bất phóng dật,

ye vā pana tasmiṃ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā.

hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh

– ime dhammā kusalā.

Ðây là cảnh pháp thiện.

Yasmiṃ samaye rūpūpapattiyā maggaṃ bhāveti

Khi nào vị tu tiến theo con đường để đạt đến sắc giới,

vitakkavicārānaṃ vūpasamā

vắng lặng tầm, tứ,

ajjhattaṃ sampasādanaṃ
cetaso ekodibhāvaṃ

nội tỉnh nhất tâm;

avitakkaṃ avicāraṃ

không tầm không tứ,

samādhijaṃ pītisukhaṃ

một trạng thái hỷ lạc sanh từ định,

dutiyaṃ jhānaṃ upasampajja viharati pathavīkasiṇaṃ,

chứng và trú nhị thiền đề mục đất,

tasmiṃ samaye phasso hoti, vedanā hoti, saññā hoti, cetanā hoti, ... pe ... , ye vā pana tasmiṃ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā. – ime dhammā kusalā.

trong khi ấy có xúc, có thọ, có tưởng, có tư, ... như trên ..., hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp thiện.

Yasmiṃ samaye rūpūpapattiyā maggaṃ bhāveti

Khi nào vị tu tiến theo con đường để đạt đến sắc giới,

pītiyā ca virāgā
upekkhako ca viharati

ly hỷ trú xả,

sato ca sampajāno

ức niệm tỉnh giác,

sukhañca kāyena paṭisaṃvedeti,

thân cảm lạc thọ,

yaṃ taṃ ariyā ācikkhanti – ‘‘upekkhako satimā sukhavihārī’’ti

điều mà Chư Thánh gọi là – ‘‘xả niệm lạc trú’’,

tatiyaṃ jhānaṃ upasampajja viharati pathavīkasiṇaṃ,

chứng và trú tam thiền đề mục đất,

tasmiṃ samaye phasso hoti, vedanā hoti, saññā hoti, cetanā hoti, ... pe ... , ye vā pana tasmiṃ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā. – ime dhammā kusalā.

trong khi ấy có xúc, có thọ, có tưởng, có tư, ... như trên ..., hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp thiện.

Yasmiṃ samaye rūpūpapattiyā maggaṃ bhāveti

Khi nào vị tu tiến theo con đường để đạt đến sắc giới,

sukhassa ca pahānā
dukkhassa ca pahānā

đoạn trừ lạc, đoạn trừ khổ,

pubbeva somanassadomanassānaṃ atthaṅgamā

diệt hỷ ưu đã cảm thọ từ trước,

adukkhamasukhaṃ

không khổ, không lạc,

upekkhāsatipārisuddhiṃ

xả niệm thanh tịnh;

catutthaṃ jhānaṃ upasampajja viharati pathavīkasiṇaṃ,

chứng và trú tứ thiền đề mục đất,

tasmiṃ samaye phasso hoti, vedanā hoti, saññā hoti, cetanā hoti, ... pe ... , ye vā pana tasmiṃ samaye aññepi atthi paṭiccasamuppannā arūpino dhammā. – ime dhammā kusalā.

trong khi ấy có xúc, có thọ, có tưởng, có tư, ... như trên ..., hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp thiện.

https://tipitaka.org/romn/cscd/abh01m.mul1.xml

https://www.budsas.org/uni/u-vdp1/vdp1-02.htm

© vdpzoom.com

---