Rathavinītasuttaṃ

Trạm Xe

‘‘Seyyathāpi, āvuso,

Hiền giả, tôi sẽ cho Hiền giả một ví dụ,

ở đây, một số kẻ có trí, nhờ ví dụ để hiểu ý nghĩa của lời nói.

rañño pasenadissa kosalassa sāvatthiyaṃ

Hiền giả, như vua Pasenadi xứ Kosala trong khi ở tại Savatthi,

paṭivasantassa sākete kiñcideva accāyikaṃ karaṇīyaṃ uppajjeyya.

có công việc khẩn cấp khởi lên ở Saketa,

Tassa antarā ca sāvatthiṃ antarā ca sāketaṃ satta rathavinītāni upaṭṭhapeyyuṃ.

và bảy trạm xe được sắp đặt cho vua giữa Savatthi và Saketa.

Atha kho, āvuso, rājā pasenadi kosalo

Hiền giả, rồi vua Pasenadi xứ Kosala,

sāvatthiyā nikkhamitvā antepuradvārā paṭhamaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya,

từ cửa nội thành ra khỏi Savatthi, leo lên trạm xe thứ nhất,

paṭhamena rathavinītena dutiyaṃ rathavinītaṃ pāpuṇeyya,

và nhờ trạm thứ nhất đến được trạm xe thứ hai;

paṭhamaṃ rathavinītaṃ vissajjeyya dutiyaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya.

từ bỏ trạm xe thứ nhất, leo lên trạm xe thứ hai,

Dutiyena rathavinītena tatiyaṃ rathavinītaṃ pāpuṇeyya, dutiyaṃ rathavinītaṃ vissajjeyya,

nhờ trạm xe thứ hai đến được trạm xe thứ ba;

tatiyaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya. Tatiyena rathavinītena catutthaṃ rathavinītaṃ pāpuṇeyya, tatiyaṃ rathavinītaṃ vissajjeyya, catutthaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya.

từ bỏ trạm xe thứ ba đến được trạm xe thứ tư;

Catutthena rathavinītena pañcamaṃ rathavinītaṃ pāpuṇeyya, catutthaṃ rathavinītaṃ vissajjeyya, pañcamaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya.

từ bỏ trạm xe thứ tư đến được trạm xe thứ năm,

Pañcamena rathavinītena chaṭṭhaṃ rathavinītaṃ pāpuṇeyya, pañcamaṃ rathavinītaṃ vissajjeyya, chaṭṭhaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya.

nhờ trạm xe thứ năm đến được trạm xe thứ sáu;

Chaṭṭhena rathavinītena sattamaṃ rathavinītaṃ pāpuṇeyya,

nhờ trạm xe thứ sáu, đến được trạm xe thứ bảy;

chaṭṭhaṃ rathavinītaṃ vissajjeyya, sattamaṃ rathavinītaṃ abhiruheyya.

từ bỏ trạm xe thứ sáu, leo lên trạm xe thứ bảy,

Sattamena rathavinītena sāketaṃ anupāpuṇeyya antepuradvāraṃ.

nhờ trạm xe thứ bảy đến được Saketa, tại cửa nội thành.

Tamenaṃ antepuradvāragataṃ samānaṃ mittāmaccā ñātisālohitā evaṃ puccheyyuṃ

Khi vua đến tại cửa nội thành, các bộ trưởng cận thần, các thân thích cùng huyết thống hỏi như sau:

‘iminā tvaṃ, mahārāja, rathavinītena sāvatthiyā sāketaṃ anuppatto antepuradvāra’nti ?

"Tâu Ðại vương có phải với trạm xe này, Bệ hạ đi từ Savatthi đến Saketa tại cửa nội thành?"

Kathaṃ byākaramāno nu kho, āvuso,

Hiền giả, vua Pasenadi nước Kosala

rājā pasenadi kosalo sammā byākaramāno byākareyyā’’ti?

phải trả lời như thế nào mới gọi là trả lời đúng đắn?

‘‘Evaṃ byākaramāno kho, āvuso, rājā pasenadi kosalo

Hiền giả, vua Pasenadi nước Kosala

sammā byākaramāno byākareyya

phải trả lời như thế này mới trả lời đúng đắn:

‘idha me sāvatthiyaṃ paṭivasantassa sākete kiñcideva accāyikaṃ karaṇīyaṃ uppajji.

"Ở đây, trong khi ta ở Savatthi, có công việc khẩn cấp khởi lên ở Saketa,

Tassa me antarā ca sāvatthiṃ antarā ca sāketaṃ satta rathavinītāni upaṭṭhapesuṃ.

và bảy trạm xe được sắp đặt cho ta, giữa Savatthi và Saketa.

Atha khvāhaṃ sāvatthiyā nikkhamitvā antepuradvārā paṭhamaṃ rathavinītaṃ abhiruhiṃ.

Ta từ cửa nội thành ra khỏi Savatthi, leo lên trạm xe thứ nhất,

Paṭhamena rathavinītena dutiyaṃ rathavinītaṃ pāpuṇiṃ,

và nhờ trạm xe thứ nhất, ta đến được trạm xe thứ hai;

paṭhamaṃ rathavinītaṃ vissajjiṃ dutiyaṃ rathavinītaṃ abhiruhiṃ.

từ bỏ trạm xe thứ nhất, ta leo lên trạm xe thứ hai;

Dutiyena rathavinītena tatiyaṃ rathavinītaṃ pāpuṇiṃ, dutiyaṃ rathavinītaṃ vissajjiṃ, tatiyaṃ rathavinītaṃ abhiruhiṃ.

và nhờ trạm xe thứ hai, ta đến được trạm xe thứ ba;

Tatiyena rathavinītena catutthaṃ rathavinītaṃ pāpuṇiṃ, tatiyaṃ rathavinītaṃ vissajjiṃ, catutthaṃ rathavinītaṃ abhiruhiṃ.

từ bỏ trạm xe thứ ba ta đến được trạm xe thứ tư;

Catutthena rathavinītena pañcamaṃ rathavinītaṃ pāpuṇiṃ, catutthaṃ rathavinītaṃ vissajjiṃ, pañcamaṃ rathavinītaṃ abhiruhiṃ.

từ bỏ trạm xe thứ tư ta đến được trạm xe thứ năm;

Pañcamena rathavinītena chaṭṭhaṃ rathavinītaṃ pāpuṇiṃ, pañcamaṃ rathavinītaṃ vissajjiṃ, chaṭṭhaṃ rathavinītaṃ abhiruhiṃ.

từ bỏ trạm xe thứ năm ta đến được trạm xe thứ sáu;

Chaṭṭhena rathavinītena sattamaṃ rathavinītaṃ pāpuṇiṃ, chaṭṭhaṃ rathavinītaṃ vissajjiṃ, sattamaṃ rathavinītaṃ abhiruhiṃ.

từ bỏ trạm xe thứ sáu ta đến được trạm xe thứ bảy;

Sattamena rathavinītena sāketaṃ anuppatto antepuradvāra’nti.

nhờ trạm xe thứ bảy, Ta đến được Saketa, tại cửa nội thành".

Evaṃ byākaramāno kho, āvuso, rājā pasenadi kosalo sammā byākaramāno byākareyyā’’ti.

Hiền giả, vua Pasenadi nước Kosala trả lời như vậy mới là trả lời một cách đúng đắn.

‘‘Evameva kho, āvuso,

Cũng vậy, này Hiền giả,

sīlavisuddhi yāvadeva cittavisuddhatthā,

giới thanh tịnh chỉ có mục đích tâm thanh tịnh;

cittavisuddhi yāvadeva diṭṭhivisuddhatthā,

tâm thanh tịnh chỉ có mục đích kiến thanh tịnh;

diṭṭhivisuddhi yāvadeva kaṅkhāvitaraṇavisuddhatthā,

kiến thanh tịnh chỉ có mục đích đoạn nghi thanh tịnh;

kaṅkhāvitaraṇavisuddhi yāvadeva maggāmaggañāṇadassanavisuddhatthā,

đoạn nghi thanh tịnh chỉ có mục đích đạo phi đạo tri kiến thanh tịnh;

maggāmaggañāṇadassanavisuddhi yāvadeva paṭipadāñāṇadassanavisuddhatthā,

đạo phi đạo tri kiến thanh tịnh chỉ có mục đích đạo tri kiến thanh tịnh;

paṭipadāñāṇadassanavisuddhi yāvadeva ñāṇadassanavisuddhatthā,

đạo tri kiến thanh tịnh chỉ có mục đích tri kiến thanh tịnh;

ñāṇadassanavisuddhi yāvadeva anupādāparinibbānatthā.

tri kiến thanh tịnh chỉ có mục đích vô thủ trước Bát-niết-bàn.

Anupādāparinibbānatthaṃ kho, āvuso, bhagavati brahmacariyaṃ vussatī’’ti.

Này Hiền giả, sống phạm hạnh dưới sự chỉ dẫn của Thế Tôn là với mục đích vô thủ trước Bát-niết-bàn.

https://tipitaka.org/romn/cscd/s0201m.mul2.xml

https://www.budsas.org/uni/u-kinh-trungbo/trung24.htm

© vdpzoom.com

---