
|
Dhammadāyādasuttaṃ Kinh thừa tự Pháp Tatrāvuso, lobho ca pāpako doso ca pāpako. Ở đây, này chư Hiền, tham là ác pháp, và sân cũng là ác pháp Lobhassa ca pahānāya dosassa ca pahānāya atthi majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṃvattati. có một con đường Trung đạo diệt trừ tham và diệt trừ sân, khiến tịnh nhãn sanh, khiến chân trí sanh, hướng đến tịch tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn. Katamā ca sā, āvuso, majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṃvattati? Và này chư Hiền, con đường Trung đạo khiến tịnh nhãn sanh, khiến chân trí sanh, hướng đến tịch tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn ấy là gì? Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṃ – sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammāājīvo sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhi. Ðó là con đường Thánh tám ngành, tức là: Chánh tri kiến, Chánh tư duy, Chánh ngữ, Chánh nghiệp, Chánh mạng, Chánh tinh tấn, Chánh niệm, Chánh định. Ayaṃ kho sā, āvuso, majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṃvattati. Này chư Hiền, đó là con đường Trung đạo, khiến tịnh nhãn sanh, khiến chân trí sanh, hướng đến tịch tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn. Tatrāvuso, kodho ca pāpako upanāho ca pāpako, makkho ca pāpako paḷāso ca pāpako, Ở đây, này chư Hiền, phẫn nộ là ác pháp và hiềm hận cũng là ác pháp, giả dối là ác pháp và não hại cũng là ác pháp, issā ca pāpikā maccherañca pāpakaṃ, māyā ca pāpikā sāṭheyyañca pāpakaṃ, tật đố là ác pháp và xan lẫn cũng là ác pháp, man trá là ác pháp và phản bội cũng là ác pháp, thambho ca pāpako sārambho ca pāpako, māno ca pāpako atimāno ca pāpako, ngoan cố là ác pháp và bồng bột nông nổi cũng là ác pháp, mạn là ác pháp và tăng thượng mạn cũng là ác pháp, mado ca pāpako pamādo ca pāpako. kiêu là ác pháp và phóng dật cũng là ác pháp, Madassa ca pahānāya pamādassa ca pahānāya atthi majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṃvattati. Có một con đường Trung đạo diệt trừ kiêu và diệt trừ phóng dật, khiến tịnh nhãn sanh, khiến chân trí sanh, hướng đến tịch tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn. Katamā ca sā, āvuso, majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṃvattati? Và này chư Hiền, con đường Trung đạo khiến tịnh nhãn sanh, khiến chân trí sanh, hướng đến tịch tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn ấy là gì? Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṃ – sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammāājīvo sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhi. Ðó là con đường Thánh tám ngành, tức là: Chánh tri kiến, Chánh tư duy, Chánh ngữ, Chánh nghiệp, Chánh mạng, Chánh tinh tấn, Chánh niệm, Chánh định. Ayaṃ kho sā, āvuso, majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṃvattatī’’ti. Này chư Hiền, đó là con đường Trung đạo khiến tịnh nhãn sanh, khiến chân trí sanh, hướng đến tịch tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn. Idamavocāyasmā sāriputto. Attamanā te bhikkhū āyasmato sāriputtassa bhāsitaṃ abhinandunti. Tôn giả Sariputta thuyết giảng như vậy. Các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời giảng của Tôn giả Sariputta. https://tipitaka.org/romn/cscd/s0201m.mul0.xml https://budsas.net/uni/u-kinh-trungbo/trung03.htm |
---