Puc: Hãy trình bày quy trình sinh diễn của 4 cảnh (
Visayappavatti) theo tâm lộ nhãn môn một cách thứ lớp?
Vis:
1) LỘ NHÃN MÔN CẢNH RẤT LỚN (
cakkhudvārikātimahantārammaṇavithī)
Trong trường hợp này, sau khi đã trải qua một tâm hữu phần, cảnh sắc sẽ hiện rõ đối với thần kinh nhãn. Tiếp theo đó, 2 tâm rúng động xuất hiện rồi khai ngũ môn, tiếp thâu, Suy Ðạc, Ðoán định sẽ lần lượt khởi lên và diệt mất từng cái một. Sau đó, một trong 29 đổng lực Dục giới sẽ khởi lên và diệt mất liên tục 7 bận. Sau 7 đổng lực sẽ là 2 tâm na cảnh, sau 2 tâm na cảnh thì hữu phần tiếp tục tái khởi.
Như vậy, trong tâm lộ trên đây có đủ 17 sát-na tâm: 1 vừa qua, 2 rúng động và 14 tâm còn lại. Khi 17 sát-na tâm này diệt mất thì cảnh sắc này được gọi là cảnh rất lớn.
2) LỘ NHÃN MÔN CẢNH LỚN
Ở đây, sau khi trải qua 2 - 3 Hữu Phần vừa qua, cảnh sắc mới hiện rõ cho thần kinh nhãn. Do đó, nó không thể tồn tại cho đến tâm na cảnh. Trong lộ tâm này, sau 7 đổng lực đã đến hữu phần ngay. Cảnh sắc này được gọi là Cảnh lớn.
3) LỘ NHÃN MÔN CẢNH NHỎ
Trong trường hợp này, sau khi đã trải qua từ 4 - 5 -6 - 7 - 8 - 9 sát-na hữu phần, cảnh sắc sẽ hiện rõ cho thần kinh nhãn. Chính vì vậy không đủ thời gian cho 7 đổng lực hiện khởi. Ở tâm lộ này, sau 2 - 3 chập Ðoán định, tâm hữu phần khởi lên lập tức. Cảnh sắc ở đây được gọi là cảnh nhỏ.
4) LỘ NHÃN MÔN CẢNH CỰC NHỎ (cực tiểu)
Trong tâm lộ này, cảnh sắc chỉ hiện rõ đối với thần kinh nhãn sau khi đã trải qua 10 - 16 sát-na hữu phần. Như vậy chúng không thể kéo dài đời sống cho đến tâm Ðoán Ðịnh, chúng chỉ sinh diễn đến chập rúng động thôi. Nói gọn là hoàn toàn không có một tâm khách quan nào cả. Cảnh sắc trong lộ này được gọi là cảnh rất nhỏ.
Puc: Hãy nói rõ cách sinh diễn của lộ nhãn môn cảnh rất lớn (cực đại) chót na cảnh theo dạng thông thường (
sāmañña) .
Vis: Cách sinh diễn của lộ nhãn môn cảnh cực đại chót na cảnh theo dạng thông thường như sau:
Trước hết là Hữu Phần vừa qua, rồi tiếp theo là rúng động, Dứt dòng, Khai ngũ môn, Nhãn thức, Tiếp thâu, Suy Ðạt, Ðoán Ðịnh, 7 đổng lực, 2 na cảnh. Sau đó hữu phần lại tiếp tục tái khởi.
Puc: Trong lộ nhãn môn cảnh cực đại chót na cảnh có mấy thứ tâm khách quan? Kể ra. Các thứ tâm ấy nếu tính theo sát-na thì được mấy? Nếu tính tổng số thì có bao nhiêu?
Vis: Trong lộ nhãn môn cảnh cực đại chót na cảnh có được 7 thứ tâm khách quan: Khai ngũ môn, nhãn thức, tiếp thâu, suy đạc, đoán định, đổng lực và na cảnh. Tính trên sát-na thì 7 thứ tâm này diễn ra trong 14 sát-na: 1 khai ngũ môn, 1 nhãn thức, 1 tiếp thâu, 1 suy đạc, 1 đoán định, 7 đổng lực và 2 na cảnh. Còn như tính trên tổng số rộng rãi thì 7 thứ tâm ấy chính là 46 tâm Dục giới (trừ tứ song thức).
Puc: Lộ nhãn môn cảnh cực đại chót na cảnh có thể khởi lên ở hạng người nào, cõi nào?
Vis: Lộ này có thể xuất hiện ở tám hạng người và ở 11 cõi Dục giới.
Giới Phạm Thiên không có Na cảnh
Puc: Lộ nhãn môn cảnh cực đại chót Ðổng lực có mấy trường hợp? Ðồng thời hãy nói rõ vấn đề người cõi của mỗi trường hợp.
Vis: Lộ này có 2 trường hợp: Có hữu phần khách (āgantukabhavanga) và không có hữu phần khách.
Lộ không có hữu phần khách thì khởi lên ở 8 hạng người trong (26) cõi ngũ uẩn.
Lộ có hữu phần khách thì chỉ hiện khởi ở 4 hạng người (nhị, tam nhân, sơ, nhị quả) trong 7 cõi vui dục giới.
HK Khách chỉ sanh khi Đổng lực Sân ở người tục sinh thọ Hỷ. Người tam, tứ quả không có tâm Sân.
Puc: Hãy ghi rõ số lượng chi pháp trong hai lộ: nhãn môn cảnh cực đại chót na cảnh trong trường hợp đổng lực sân và lộ nhãn môn cảnh cực đại chót đổng lực (sân).
Vis: Số lượng chi pháp của lộ thứ nhất:
| Ti Na Da | Pa | Ca | Sa | Ṇa | Vo | Ja Ja Ja Ja Ja Ja Ja | T T |
|---|
| 10 | 1 | 2 | 2 | 2 | 1 | 2 | 6 |
|---|
Của lộ thứ hai:
| Ti Na Da | Pa | Ca | Sa | Ṇa | Vo | Ja Ja Ja Ja Ja Ja Ja | Bh Bh |
|---|
| 6 | 1 | 2 | 2 | 2 | 1 | 2 | 6 |
|---|
Hữu Phần = bhavaṅga
Hữu Phần Vừa Qua = atītabhavaṅga
Hữu Phần Rúng Động = bhavaṅgacalana
Hữu Phần Dứt Dòng = bhavaṅgupaccheda
Khai Ngũ Môn = pañcadvārāvajjana
Nhãn thức = cakkhuviññāṇa
Tiếp Thâu = sampaṭicchana
Quan Sát = santīraṇa
Đoán Định = voṭṭhapana
Đổng lực = javana
Na Cảnh = tadālambaṇa
Puc: Có bao nhiêu lộ nhãn môn cảnh lớn? Các lộ ấy thuộc chót gì?
Vis: Lộ nhãn môn cảnh lớn có 4 trường hợp: 2 lộ có hữu phần khách và 2 lộ không có hữu phần khách. Cả 4 trường hợp này khi thì có hai hộ kiếp vừa qua, khi thì có 3 hộ kiếp vừa qua, và chúng đều là chót đổng lực.
Puc: Ðối với các lộ có cảnh lớn, có khi nào khởi lên bốn bận hữu phần vừa qua hay không? Hãy giải thích rõ ràng.
Vis: Trường hợp trên cũng có thể xảy ra vì đôi khi đổng lực chỉ khởi lên 6 cái. Như vậy, dầu có khởi lên bốn bận Hữu Phần vừa qua, vẫn không choán mất thời gian của ai và như vậy lộ tâm vẫn giữ túc số là 17 sát-na. Ðối với lộ tâm này, cảnh ngũ cũng sẽ diệt mất vào sát-na diệt của tâm đổng lực thứ sáu.
Puc: Lộ ngũ môn cảnh cực đại có hữu phần khách với lộ ngũ môn cảnh lớn có hữu phần khách khác nhau không? Khác như thế nào?
Vis: Ðối với lộ ngũ môn cảnh cực đại có hữu phần khách, cảnh ngũ phải cực kỳ tốt (
atitthārammaṇa). Nhờ vậy hữu phần khách mới có thể khởi lên.
Còn đối với lộ ngũ môn cảnh lớn có hữu phần khách, thì vấn đề cảnh không quan trọng.
Aniṭṭhārammaṇa (cảnh xấu),
itthamajjhattārammaṇa (cảnh tương đối tốt) hay là cực tốt đều có thể giúp cho hữu phần khách sanh khởi được cả. Vậy sự khác biệt giữa 2 lộ này là trên vấn đề cảnh.
Nguồn: Biện Giải Tâm Pháp
Hòa thượng Saddhammajotika
Họa đồ và ghi chú do Cao xuân Kiên thiết kế sau những buổi học ATĐ trên Zoom.
Nếu có thấy sơ sót sai lầm xin cảnh báo qua trang nhắn tin. Xin cảm ơn.© www.tudieu.de