22 Mẫu Đề Tam | → Mẫu đề 2 |
| Các pháp thiện Các pháp bất thiện Các pháp vô ký |
| Nikkhepakaṇḍa | Toát Yếu |
|---|---|
| 985. Katame dhammā kusalā? | [663] Thế nào là các pháp thiện? |
| Tīṇi kusalamūlāni – alobho, adoso, amoho; taṃsampayutto vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho; taṃsamuṭṭhānaṃ kāyakammaṃ, vacīkammaṃ, manokammaṃ – ime dhammā kusalā. | Ba căn thiện là vô tham, vô sân, vô si; tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn tương ưng với căn ấy; thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp có căn ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp thiện. |
| 986. Katame dhammā akusalā? | Thế nào là các pháp bất thiện? |
| Tīṇi akusalamūlāni – lobho, doso, moho; tadekaṭṭhā ca kilesā; taṃsampayutto vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho; taṃsamuṭṭhānaṃ kāyakammaṃ, vacīkammaṃ, manokammaṃ – ime dhammā akusalā. | Ba căn bất thiện là tham, sân, si và phiền não đồng nương căn ấy; tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn tương ưng với căn ấy; thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp có căn ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp bất thiện. |
| 987. Katame dhammā abyākatā? | Thế nào là các pháp vô ký? |
| Kusalākusalānaṃ dhammānaṃ vipākā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho; ye ca dhammā kiriyā neva kusalā nākusalā na ca kammavipākā; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā abyākatā. | Quả của các pháp thiện và bất thiện thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn; những pháp nào là tố phi thiện phi bất thiện, phi quả của nghiệp cùng tất cả sắc và vô tri giới. Ðây là các pháp vô ký. |
| Aṭṭhakathākaṇḍa | Trích Yếu |
| 1384. Katame dhammā kusalā? | [878] - Thế nào là các pháp thiện? |
| Catūsu bhūmīsu kusalaṃ – ime dhammā kusalā. | Tức thiện trong bốn lãnh vực. Ðây là các pháp thiện. |
| 1385. Katame dhammā akusalā? | Thế nào là các pháp bất thiện? |
| Dvādasa akusalacittuppādā – ime dhammā akusalā. | Tức mười hai tâm bất thiện khởi sanh. Ðây là các pháp bất thiện. |
| 1386. Katame dhammā abyākatā? | Thế nào là các pháp vô ký? |
| Catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā abyākatā. | Tức dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô ký. |
| Pañhāvāro | Phần Yếu Tri |
|---|---|
| aññamaññapaccayo | hỗ tương duyên |
| 420. Kusalo dhammo kusalassa dhammassa aññamaññapaccayena paccayo – | [528] Pháp thiện trợ pháp thiện bằng hỗ tương duyên tức là |
| kusalo eko khandho tiṇṇannaṃ khandhānaṃ aññamaññapaccayena paccayo. Tayo khandhā ekassa khandhassa aññamaññapaccayena paccayo. Dve khandhā dvinnaṃ khandhānaṃ aññamaññapaccayena paccayo. (1) | một uẩn thiện trợ ba uẩn bằng hỗ tương duyên, ba uẩn trợ một uẩn bằng hỗ tương duyên, hai uẩn trợ hai uẩn bằng hỗ tương duyên. |
| Akusalo dhammo akusalassa dhammassa aññamaññapaccayena paccayo – | [529] Pháp bất thiện trợ pháp bất thiện bằng hỗ tương duyên tức là |
| akusalo eko khandho tiṇṇannaṃ khandhānaṃ aññamaññapaccayena paccayo. Tayo khandhā ekassa khandhassa aññamaññapaccayena paccayo. Dve khandhā dvinnaṃ khandhānaṃ aññamaññapaccayena paccayo. (1) | một uẩn bất thiện trợ ba uẩn bằng hỗ tương duyên, ba uẩn trợ một uẩn bằng hỗ tương duyên, hai uẩn trợ hai uẩn bằng hỗ tương duyên. |
| Abyākato dhammo abyākatassa dhammassa aññamaññapaccayena paccayo – | [530] Pháp vô ký trợ pháp vô ký bằng hỗ tương duyên tức là |
| vipākābyākato kiriyābyākato eko khandho tiṇṇannaṃ khandhānaṃ aññamaññapaccayena paccayo. Tayo khandhā ekassa khandhassa aññamaññapaccayena paccayo. Dve khandhā dvinnaṃ khandhānaṃ aññamaññapaccayena paccayo. | một uẩn vô ký quả vô ký tố trợ ba uẩn bằng hỗ tương duyên,ba uẩn trợ một uẩn bằng hỗ tương duyên, hai uẩn trợ hai uẩn bằng hỗ tương duyên; |
| Paṭisandhikkhaṇe vipākābyākato eko khandho tiṇṇannaṃ khandhānaṃ vatthussa ca aññamaññapaccayena paccayo. Tayo khandhā ekassa khandhassa vatthussa ca aññamaññapaccayena paccayo. Dve khandhā dvinnaṃ khandhānaṃ vatthussa ca aññamaññapaccayena paccayo. | Trong sát na tái tục một uẩn vô ký quả trợ ba uẩn và sắc ý vật bằng câu hỗ tương duyên; ba uẩn trợ một uẩn và ý vật bằng hỗ tương duyên, hai uẩn trợ hai uẩn và ý vật bằng hỗ tương duyên, |
| Khandhā vatthussa aññamaññapaccayena paccayo. Vatthu khandhānaṃ aññamaññapaccayena paccayo. | danh uẩn trợ ý vật bằng hỗ tương duyên, ý vật trợ danh uẩn bằng hỗ tương duyên; |
| Ekaṃ mahābhūtaṃ tiṇṇannaṃ mahābhūtānaṃ aññamaññapaccayena paccayo. Tayo mahābhūtā ekassa mahābhūtassa aññamaññapaccayena paccayo. Dve mahābhūtā dvinnaṃ mahābhūtānaṃ aññamaññapaccayena paccayo; | một đại hiển trợ ba đại hiển bằng hỗ tương duyên, ba đại hiển trợ một đại hiển bằng hỗ tương duyên, hai đại hiển trợ hai đại hiển bằng hỗ tương duyên; |
| bāhiraṃ… āhārasamuṭṭhānaṃ… utusamuṭṭhānaṃ… asaññasattānaṃ | đối với sắc ngoại ... sắc vật thực ... sắc qúy tiết ... sắc loài vô tưởng |
| Ekaṃ mahābhūtaṃ tiṇṇannaṃ mahābhūtānaṃ aññamaññapaccayena paccayo. Tayo mahābhūtā ekassa mahābhūtassa aññamaññapaccayena paccayo. Dve mahābhūtā dvinnaṃ mahābhūtānaṃ aññamaññapaccayena paccayo. (1) | một đại hiển trợ ba đại hiển bằng hỗ tương duyên, ba đại hiển trợ một đại hiển bằng hỗ tương duyên, hai đại hiển trợ hai đại hiển bằng hỗ tương duyên. |
| 01 |
Các pháp thiện Các pháp bất thiện Các pháp vô ký |
|---|---|
Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới) | |
| Pháp Thiện | 21 (37) Tâm Thiện | 8 tâm Đại Thiện: 4 hợp trí, 4 ly trí |
| 5 tâm Thiện Sắc giới: Sơ, Nhị, Tam, Tứ, Ngũ thiền | ||
| 4 tâm Thiện Vô sắc giới: Hư Không Vô Biên, Thức Vô Biên, Vô Sở Hữu, Phi Tưởng Phi Phi Tưởng | ||
| 4 (20) tâm Thiện Siêu thế: Sơ, Nhị, Tam, Tứ Đạo | ||
| Pháp Bất Thiện | 12 Tâm Bất thiện | 8 tâm Tham |
| 2 tâm Sân | ||
| 2 tâm Si | ||
| Pháp Vô Ký | ||
| 36 (52) Tâm Quả | 7 tâm Quả (vô nhân) Bất thiện | |
| 8 tâm Quả (vô nhân) Thiện | ||
| 8 tâm Đại Quả: 4 hợp trí, 4 ly trí | ||
| 5 tâm Quả Sắc giới: Sơ, Nhị, Tam, Tứ, Ngũ thiền | ||
| 4 tâm Quả Vô Sắc giới: Hư Không Vô Biên, Thức Vô Biên, Vô Sở Hữu, Phi Tưởng Phi Phi Tưởng | ||
| 4 (20) tâm Quả Siêu Thế: Sơ, Nhị, Tam, Tứ Quả | ||
| 20 Tâm Tố | (vô nhân) tâm Khai Ngũ, tâm Khai Ý, tâm Sinh tiếu | |
| 8 tâm Đại Tố: 4 hợp trí, 4 ly trí | ||
| 5 tâm Tố Sắc giới: Sơ, Nhị, Tam, Tứ, Ngũ thiền | ||
| 4 tâm Tố Vô Sắc giới: Hư Không Vô Biên, Thức Vô Biên, Vô Sở Hữu, Phi Tưởng Phi Phi Tưởng | ||
| 28 Sắc pháp | 4 Đại: Đất, Nước, Lửa, Gió | |
| 24 Sắc Y sinh | ||
| Níp-Bàn | (Vô Ký Vô Vi) |
|
| ![]() |