22 Mẫu Đề Tam | → Mẫu đề 2 |
| Các pháp thiện Các pháp bất thiện Các pháp vô ký |
| Nikkhepakaṇḍa | Toát Yếu |
|---|---|
| 985. Katame dhammā kusalā? | [663] Thế nào là các pháp thiện? |
| Tīṇi kusalamūlāni – alobho, adoso, amoho; taṃsampayutto vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho; taṃsamuṭṭhānaṃ kāyakammaṃ, vacīkammaṃ, manokammaṃ – ime dhammā kusalā. | Ba căn thiện là vô tham, vô sân, vô si; tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn tương ưng với căn ấy; thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp có căn ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp thiện. |
| 986. Katame dhammā akusalā? | Thế nào là các pháp bất thiện? |
| Tīṇi akusalamūlāni – lobho, doso, moho; tadekaṭṭhā ca kilesā; taṃsampayutto vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho; taṃsamuṭṭhānaṃ kāyakammaṃ, vacīkammaṃ, manokammaṃ – ime dhammā akusalā. | Ba căn bất thiện là tham, sân, si và phiền não đồng nương căn ấy; tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn tương ưng với căn ấy; thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp có căn ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp bất thiện. |
| 987. Katame dhammā abyākatā? | Thế nào là các pháp vô ký? |
| Kusalākusalānaṃ dhammānaṃ vipākā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho; ye ca dhammā kiriyā neva kusalā nākusalā na ca kammavipākā; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā abyākatā. | Quả của các pháp thiện và bất thiện thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn; những pháp nào là tố phi thiện phi bất thiện, phi quả của nghiệp cùng tất cả sắc và vô tri giới. Ðây là các pháp vô ký. |
| Aṭṭhakathākaṇḍa | Trích Yếu |
| 1384. Katame dhammā kusalā? | [878] - Thế nào là các pháp thiện? |
| Catūsu bhūmīsu kusalaṃ – ime dhammā kusalā. | Tức thiện trong bốn lãnh vực. Ðây là các pháp thiện. |
| 1385. Katame dhammā akusalā? | Thế nào là các pháp bất thiện? |
| Dvādasa akusalacittuppādā – ime dhammā akusalā. | Tức mười hai tâm bất thiện khởi sanh. Ðây là các pháp bất thiện. |
| 1386. Katame dhammā abyākatā? | Thế nào là các pháp vô ký? |
| Catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā abyākatā. | Tức dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô ký. |
| Pañhāvāro | Phần Yếu Tri |
|---|---|
| Upanissayapaccayo | Cận Y Duyên |
| 423. Kusalo dhammo kusalassa dhammassa upanissayapaccayena paccayo – ārammaṇūpanissayo, anantarūpanissayo, pakatūpanissayo. | [544] Pháp thiện trợ pháp thiện bằng cận y duyên, có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y. |
| Ārammaṇūpanissayo – dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā, taṃ garuṃ katvā paccavekkhati, pubbe suciṇṇāni garuṃ katvā paccavekkhati, jhānā vuṭṭhahitvā jhānaṃ garuṃ katvā paccavekkhati, sekkhā gotrabhuṃ garuṃ katvā paccavekkhanti, vodānaṃ garuṃ katvā paccavekkhanti, sekkhā maggā vuṭṭhahitvā maggaṃ garuṃ katvā paccavekkhanti. | Cảnh cận y như là sau khí bố thí, sau khi trì giới, sau khi hành bồ tát bèn phản khán một cách quan trọng, phản khán các công đức tích lũy trước kia một cách quan trọng; sau khi xuất thiền phản khán thiền một cách quan trọng; bậc hữu học phản khán tâm chuyển tộc một cách quan trọng, phản khán tâm dũ tịnh một cách quan trọng; bậc hữu học xuất khỏi tâm đạo phản khán đạo một cách quan trọng. |
| Anantarūpanissayo – purimā purimā kusalā khandhā pacchimānaṃ pacchimānaṃ kusalānaṃ khandhānaṃ upanissayapaccayena paccayo. Anulomaṃ gotrabhussa… anulomaṃ vodānassa… gotrabhu maggassa… vodānaṃ maggassa upanissayapaccayena paccayo. | Vô gián cận y như là uẩn thiện kế trước trợ uẩn thiện kế sau bằng cận y duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc, tâm thuận thứ trợ tâm dũ tịnh, tâm chuyển tộc trợ tâm đạo, tâm dũ tịnh trợ tâm đạo bằng cận y duyên. |
| Pakatūpanissayo – saddhaṃ upanissāya dānaṃ deti, sīlaṃ samādiyati, uposathakammaṃ karoti, jhānaṃ uppādeti, vipassanaṃ uppādeti, maggaṃ uppādeti, abhiññaṃ uppādeti, samāpattiṃ uppādeti. Sīlaṃ…pe… sutaṃ…pe… cāgaṃ…pe… paññaṃ upanissaya dānaṃ deti, sīlaṃ samādiyati, uposathakammaṃ karoti, jhānaṃ uppādeti, vipassanaṃ uppādeti, maggaṃ uppādeti, abhiññaṃ uppādeti, samāpattiṃ uppādeti. Saddhā… sīlaṃ… sutaṃ… cāgo… paññā … saddhāya… sīlassa… sutassa… cāgassa… paññāya upanissayapaccayena paccayo. | Thường cận y như là do nhờ niềm tin mà bố thí, trì giới, hành bồ tát, chứng thiền định, chứng tuệ quán, chứng tâm đạo, chứng thần thông, nhập định; do nhờ giới hạnh ... thính pháp ... xã thí ... trí tuệ mà bố thí, trì giới, hành bồ tát, chứng thiền định, chứng tuệ quán, chứng đạo, chứng thần thông, nhập định; đức tin ... giới hạnh ... thính văn ... bố thí ... trí tuệ trợ cho đức tin, trợ cho giới hạnh, trợ cho thính văn, trợ cho bố thí, trợ cho trí tuệ bằng cận y duyên. |
| Paṭhamassa jhānassa parikammaṃ paṭhamassa jhānassa upanissayapaccayena paccayo. | Tâm chuẩn bị (parikemma) của sơ thiền trợ cho sơ thiền bằng cận y duyên; |
| Dutiyassa jhānassa parikammaṃ dutiyassa jhānassa upanissayapaccayena paccayo. | tâm chuẩn bị của nhị thiền trợ cho nhị thiền bằng cận y duyên; |
| Tatiyassa jhānassa parikammaṃ tatiyassa jhānassa upanissayapaccayena paccayo. | tâm chuẩn bị của tam thiền trợ cho tâm thiền bằng cận y duyên; |
| Catutthassa jhānassa parikammaṃ catutthassa jhānassa upanissayapaccayena paccayo. | tâm chuẩn bị của tứ thiền trợ cho tứ thiền bằng cận y duyên; |
| Ākāsānañcāyatanassa parikammaṃ ākāsānañcāyatanassa upanissayapaccayena paccayo. | tâm chuẩn bị của thiền không vô biên xứ trợ cho thiền không vô biên xứ bằng cận y duyên; |
| Viññāṇañcāyatanassa parikammaṃ viññāṇañcāyatanassa upanissayapaccayena paccayo. | tâm chuẩn bị của thiền thức không vô biên xứ trợ cho thiền thức vô biên xứ bằng cận y duyên; |
| Ākiñcaññāyatanassa parikammaṃ ākiñcaññāyatanassa upanissayapaccayena paccayo. | tâm chuẩn bị của thiền vô sở hữu xứ trợ cho thiền vô sở hữu xứ bằng cận y duyên; |
| Nevasaññānāsaññāyatanassa parikammaṃ nevasaññānāsaññāyatanassa upanissayapaccayena paccayo. | tâm chuẩn bị của thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ trợ cho thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cận y duyên; |
| Paṭhamaṃ jhānaṃ dutiyassa jhānassa upanissayapaccayena paccayo. | sơ thiền trợ cho nhị thiền bằng cận y duyên, |
| Dutiyaṃ jhānaṃ tatiyassa jhānassa upanissayapaccayena paccayo. | nhị thiền trợ cho tam thiền bằng cận y duyên, |
| Tatiyaṃ jhānaṃ catutthassa jhānassa upanissayapaccayena paccayo. | tam thiền trợ cho tứ thiền bằng cận y duyên, |
| Catutthaṃ jhānaṃ ākāsānañcāyatanassa upanissayapaccayena paccayo. | tứ thiền trợ cho thiền không vô biên xứ, |
| Ākāsānañcāyatanaṃ viññāṇañcāyatanassa upanissayapaccayena paccayo. | thiền không vô biên xứ trợ cho thiền thức vô biên xứ, |
| Viññāṇañcāyatanaṃ ākiñcaññāyatanassa upanissayapaccayena paccayo. | thức vô biên xứ trợ cho vô sở hữu xứ, |
| Ākiñcaññāyatanaṃ nevasaññānāsaññāyatanassa upanissayapaccayena paccayo. | vô sở hữu xứ trợ cho phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cận y duyên. |
| Dibbassa cakkhussa parikammaṃ dibbassa cakkhussa upanissayapaccayena paccayo. | Tâm chuẩn bị của thiên nhãn trợ cho thiên nhãn bằng cận y duyên; |
| Dibbāya sotadhātuyā parikammaṃ dibbāya sotadhātuyā upanissayapaccayena paccayo. | tâm chuẩn bị của thiên nhĩ trợ cho thiên nhĩ bằng cận y duyên; |
| Iddhividhañāṇassa parikammaṃ iddhividhañāṇassa upanissayapaccayena paccayo . | tâm chuẩn bị của thần thông trí trợ cho thần thông trí bằng cận y duyên; |
| Cetopariyañāṇassa parikammaṃ cetopariyañāṇassa upanissayapaccayena paccayo. | tâm chẩn bị của tha tâm trí trợ cho tha tâm trí bằng cận y duyên; |
| Pubbenivāsānussatiñāṇassa parikammaṃ pubbenivāsānussatiñāṇassa upanissayapaccayena paccayo. | tâm chuẩn bị của túc mạng trí trợ cho túc mạng trí bằng cận y duyên; |
| Yathākammūpagañāṇassa parikammaṃ yathākammūpagañāṇassa upanissayapaccayena paccayo. | tâm chuẩn bị của tùy nghiệp trí trợ cho tùy nghiệp trí bằng cận y duyên; |
| Anāgataṃsañāṇassa parikammaṃ anāgataṃsañāṇassa upanissayapaccayena paccayo. | tâm chuẩn bị của vị lai trí trợ cho vị lai trí bằng cận y duyên; |
| Dibbacakkhu dibbāya sotadhātuyā upanissayapaccayena paccayo. | thiên nhãn trợ cho thiên nhĩ bằng cận y duyên; |
| Dibbasotadhātu iddhividhañāṇassa upanissayapaccayena paccayo. | thiên nhĩ trợ thần thông trí bằng cận y duyên; |
| Iddhividhañāṇaṃ cetopariyañāṇassa upanissayapaccayena paccayo. | thần thông trí trợ tha tâm trí bằng cận y duyên; |
| Cetopariyañāṇaṃ pubbenivāsānussatiñāṇassa upanissayapaccayena paccayo. | tha tâm trí trợ túc mạng trí bằng cận y duyên; |
| Pubbenivāsānussatiñāṇaṃ yathākammūpagañāṇassa upanissayapaccayena paccayo. | túc mạng trí trợ tùy nghiệp trí bằng cận y duyên; |
| Yathākammūpagañāṇaṃ anāgataṃsañāṇassa upanissayapaccayena paccayo. | tùy nghiệp trí trợ vị lai trí bằng cận y duyên; |
| Paṭhamassa maggassa parikammaṃ paṭhamassa maggassa upanissayapaccayena paccayo. | Tâm chuẩn bị của sơ đạo trợ sơ đạo bằng cận y duyên; |
| Dutiyassa maggassa parikammaṃ dutiyassa maggassa upanissayapaccayena paccayo. | tâm chuẩn bị của nhị đạo trợ nhị đạo bằng cận y duyên; |
| Tatiyassa maggassa parikammaṃ tatiyassa maggassa upanissayapaccayena paccayo. | tâm chuẩn bị của tam đạo trợ cho tam đạo bằng thường cận y duyên; |
| Catutthassa maggassa parikammaṃ catutthassa maggassa upanissayapaccayena paccayo. | tâm chuẩn bị của tứ đạo trợ tứ đạo bằng cận y duyên; |
| Paṭhamo maggo dutiyassa maggassa upanissayapaccayena paccayo. | sơ đạo trợ nhị đạo bằng cận y duyên; |
| Dutiyo maggo tatiyassa maggassa upanissayapaccayena paccayo. | nhị đạo trợ tam đạo bằng cận y duyên; |
| Tatiyo maggo catutthassa maggassa upanissayapaccayena paccayo. | tam đạo trợ tứ đạo bằng cận y duyên; |
| Sekkhā maggaṃ upanissāya anuppannaṃ samāpattiṃ uppādenti, | bậc hữu học do nhờ đạo mà sanh thiền nhập chưa sanh, |
| uppannaṃ samāpajjanti, | nhập thiền pháp đã sanh, |
| saṅkhāre aniccato dukkhato anattato vipassanti. | minh sát các hành theo lý vô thường khổ não vô ngã; |
| Maggo sekkhānaṃ atthappaṭisambhidāya , dhammappaṭisambhidāya, niruttippaṭisambhidāya, paṭibhānappaṭisambhidāya, ṭhānāṭhānakosallassa upanissayapaccayena paccayo. (1) | tâm đạo trợ cho nghĩa đạt thông của bậc hữu học, trợ pháp đạt thông, trợ ngữ đạt thông, trợ biện đạt thông, trợ trí thiện xão thị phi lý bằng cận y duyên. |
| Kusalo dhammo akusalassa dhammassa upanissayapaccayena paccayo – ārammaṇūpanissayo, pakatūpanissayo. | [545] Pháp thiện trợ pháp bất thiện bằng cận y duyên, gồm có cảnh cận y và thường cận y. |
| Ārammaṇūpanissayo – dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ garuṃ katvā assādeti abhinandati, taṃ garuṃ katvā rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. Pubbe suciṇṇāni garuṃ katvā assādeti abhinandati, taṃ garuṃ katvā rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. Jhānā vuṭṭhahitvā jhānaṃ garuṃ katvā assādeti abhinandati, taṃ garuṃ katvā rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. | Cảnh cận y như là sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát hết sức vui mừng thỏa thích rồi quan trọng hóa mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi; hết sức vui mừng thỏa thích với công đức tích lũy trước kia rồi quan trọng hóa mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi; sau khi xuất thiền hết sức hoan hỷ thỏa thích với thiền rồi quan trọng hóa mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi. |
| Pakatūpanissayo – saddhaṃ upanissāya mānaṃ jappeti, diṭṭhiṃ gaṇhāti. Sīlaṃ…pe… sutaṃ…pe… cāgaṃ…pe… paññaṃ upanissāya mānaṃ jappeti, diṭṭhiṃ gaṇhāti. Saddhā… sīlaṃ… sutaṃ… cāgo… paññā rāgassa… dosassa… mohassa… mānassa… diṭṭhiyā… patthanāya upanissayapaccayena paccayo. (2) | Thường cận y như là dựa vào đức tin mà khởi kiêu mạn, tà kiến, ái tham; dựa vào giới hạnh ... thính văn... thí xã... trí tuệ mà khởi kiêu mạn, tà kiến, ái tham, đức tin, giới hạnh, thính văn, thí xã, trí tuệ trợ cho tham, sân, si, ngã mạn, tà kiến, dục vọng bằng cận y duyên. |
| Kusalo dhammo abyākatassa dhammassa upanissayapaccayena paccayo – ārammaṇūpanissayo, anantarūpanissayo, pakatūpanissayo. | [546] Pháp thiện trợ pháp vô ký bằng cận y duyên, có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y. |
| Ārammaṇūpanissayo – arahā maggā vuṭṭhahitvā maggaṃ garuṃ katvā paccavekkhati. | Cảnh cận y như là vị Alahán xuất khỏi tâm đạo phản khán đạo một cách quan trọng. |
| Anantarūpanissayo – kusalaṃ vuṭṭhānassa… maggo phalassa… anulomaṃ sekkhāya phalasamāpattiyā… nirodhā vuṭṭhahantassa nevasaññānāsaññāyatanakusalaṃ phalasamāpattiyā upanissayapaccayena paccayo. | Vô gián cận y như là tâm thiện trợ tâm quả sơ khởi, tâm đạo trợ tâm quả, tâm thuận thứ của bậc hữu học trợ tâm quả thiền nhập, khi xuất thiền diệt thiện phi tưởng phi phi tưởng xứ trợ cho tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên. |
| Pakatūpanissayo – saddhaṃ upanissāya attānaṃ ātāpeti paritāpeti, pariyiṭṭhimūlakaṃ dukkhaṃ paccanubhoti. Sīlaṃ…pe… sutaṃ…pe… cāgaṃ…pe… paññaṃ upanissāya attānaṃ ātāpeti paritāpeti, pariyiṭṭhimūlakaṃ dukkhaṃ paccanubhoti. Saddhā… sīlaṃ… sutaṃ… cāgo… paññā kāyikassa sukhassa… kāyikassa dukkhassa… phalasamāpattiyā upanissayapaccayena paccayo. | Thường cận y như là do dựa vào đức tin mà tự đốt nóng tự nhiệt não, phát sanh khổ sở khắc nghiệt; do dựa vào giới hạnh ... thính văn ... thí xã ... trí tuệ mà tự mình đốt nóng nóng nhiệt não phát sanh khổ sở khắc nghiệt; đức tin ... giới hạnh ... thính văn ... thí xã ... trí tuệ trợ cho thân lạc, trợ cho thân khổ, trợ cho quả thiền nhập bằng Cận y duyên; |
| Kusalaṃ kammaṃ vipākassa upanissayapaccayena paccayo. Arahā maggaṃ upanissāya anuppannaṃ kiriyasamāpattiṃ uppādeti, uppannaṃ samāpajjati, saṅkhāre aniccato dukkhato anattato vipassati. Maggo arahato atthappaṭisambhidāya, dhammappaṭisambhidāya, niruttippaṭisambhidāya, paṭibhānappaṭisambhidāya, ṭhānāṭhānakosallassa upanissayapaccayena paccayo. Maggo phalasamāpattiyā upanissayapaccayena paccayo. (3) | nghiệp thiện trợ cho quả dị thục bằng Cận y duyên; vị A La Hán do nhờ thánh đạo mà chứng được thiền tố chưa sanh, nhập thiền đã sanh, minh sát các hành vô thường khổ não vô ngã; tâm đạo trợ nghĩa đạt thông của vị A La Hán, trợ pháp đạt thông, trợ ngữ đạt thông, trợ biện đạt thông, trợ trí thiện xão thị phi lý bằng Cận y duyên; tâm đạo trợ quả thiền nhập bằng cận y duyên. |
| Akusalo dhammo akusalassa dhammassa upanissayapaccayena paccayo – ārammaṇūpanissayo, anantarūpanissayo, pakatūpanissayo. | [547] Pháp bất thiện trợ pháp bất thiện bằng cận y duyên, có cảnh cận y, Vô gián duyên cận y và thường Cận y. |
| Ārammaṇūpanissayo – rāgaṃ garuṃ katvā assādeti abhinandati, taṃ garuṃ katvā rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. Diṭṭhiṃ garuṃ katvā assādeti abhinandati, taṃ garuṃ katvā rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. | Cảnh cận y như là hết sức vui mừng thỏa thích với ái tham rồi quan trọng hoá mà tham ái sanh khởi, tà kiến sanh khởi; hết sức vui mừng thỏa thích với tà kiến rồi quan trọng hóa mà tham ái sanh khởi, tà kiến sanh khởi. |
| Anantarūpanissayo – purimā purimā akusalā khandhā pacchimānaṃ pacchimānaṃ akusalānaṃ khandhānaṃ upanissayapaccayena paccayo. | Vô gián cận y như là uẩn bất thiện kế trước trợ uẩn bất thiện kế sau bằng cận y duyên. |
| Pakatūpanissayo – rāgaṃ upanissāya pāṇaṃ hanati, adinnaṃ ādiyati, musā bhaṇati, pisuṇaṃ bhaṇati, pharusaṃ bhaṇati, samphaṃ palapati, sandhiṃ chindati, nillopaṃ harati, ekāgārikaṃ karoti, paripanthe tiṭṭhati, paradāraṃ gacchati, gāmaghātaṃ karoti, nigamaghātaṃ karoti, mātaraṃ jīvitā voropeti, pitaraṃ jīvitā voropeti, arahantaṃ jīvitā voropeti, duṭṭhena cittena tathāgatassa lohitaṃ uppādeti, saṅghaṃ bhindati. | Thường cận y như là do nương ái tham mà sát sanh, trộm cắp, nói dối, nói chia rẽ, nói độc ác, nói vô ích, phá hoại, giựt dọc, cướp bóc, chận đường, đón ngõ, đi đến vợ người, tàn sát dân làng, xâm lăng quốc độ, giết mẹ, giết cha, giết A La Hán, trích máu Ðức Như Lai với tâm ác độc, phá hòa hợp tăng; |
| Dosaṃ upanissāya…pe… mohaṃ upanissāya…pe… mānaṃ upanissāya…pe… diṭṭhiṃ upanissāya…pe… patthanaṃ upanissāya pāṇaṃ hanati…pe… saṅghaṃ bhindati. Rāgo… doso… moho… māno… diṭṭhi… patthanā rāgassa… dosassa… mohassa… mānassa… diṭṭhiyā… patthanāya upanissayapaccayena paccayo. | do sân hận ... do si mê ... do ngã mạn ... do tà kiến ... do dục vọng mà sát sanh ... trùng ...phá hòa hợp tăng; tham ái, sân hận, si mê, ngã mạn, tà kiến ... dục vọng trợc cho ái tham, sân hận, si mê, ngã mạn, tà kiến, dục vọng bằng Cận y duyên. |
| Pāṇātipāto pāṇātipātassa upanissayapaccayena paccayo. | [548] Sự sát sanh trợ cho sự sát sanh bằng Cận y duyên; |
| Pāṇātipāto adinnādānassa…pe… kāmesumicchācārassa…pe… musāvādassa…pe… pisuṇāya vācāya…pe… pharusāya vācāya…pe… samphappalāpassa…pe… abhijjhāya…pe… byāpādassa…pe… micchādiṭṭhiyā upanissayapaccayena paccayo. | sự sát sanh trợ cho sự trộm cắp ... trợ cho tà hạnh dục lạc ... trợ cho sự nói dối ..ṭrợ cho sự nói chia rẽ ... trợ cho sự nói độc ác ... trợ cho sự phiếm luận ... trợ cho tham ác ... trợ cho thù hận ... trợ cho tà kiến bằng Cận y duyên. |
| Adinnādānaṃ adinnādānassa… kāmesumicchācārassa… musāvādassa… (saṃkhittaṃ) micchādiṭṭhiyā… pāṇātipātassa upanissayapaccayena paccayo. | Sự trộm cắp trợ cho sự trộm ... trợ cho tà hạnh dục lạc ... trợ cho sự nói dối ... tóm lược ... trợ cho tà kiến ... trợ cho sát sanh bằng Cận y duyên. |
| (Cakkaṃ bandhitabbaṃ.) | Nên lập luận xoay vòng. |
| Kāmesumicchācāro…pe… musāvādo…pe… pisuṇavācā…pe… pharusavācā…pe… samphappalāpo…pe… abhijjhā…pe… byāpādo…pe… micchādiṭṭhi micchādiṭṭhiyā upanissayapaccayena paccayo. | [549] Sự tà hạnh dục lạc ... sự nói dối ... lời nói chia rẽ ... lời nói độc ác ... hí luận phù phiếm ... tham ác ... thù hận ... tà kiến trợ tà kiến bằng Cận y duyên ; |
| Micchādiṭṭhi pāṇātipātassa… adinnādānassa… kāmesumicchācārassa… musāvādassa… pisuṇāya vācāya… pharusāya vācāya… samphappalāpassa… abhijjhāya… byāpādassa upanissayapaccayena paccayo. | tà kiến trợ sát sanh ... trợ trộm cắp ... trợ tà hạnh dục lạc ... trợ nói dối ... trợ lời nói đâm thọc ... trợ lời nói độc ác ... trợ hí luận phù phiếm ... trợ thù hận bằng Cận y duyên. |
| Mātughātikammaṃ mātughātikammassa upanissayapaccayena paccayo. | [550] Nghiệp giết mẹ trợ cho nghiệp giết mẹ bằng Cận y duyên; |
| Mātughātikammaṃ pitughātikammassa upanissaya…pe… arahantaghātikammassa… ruhiruppādakammassa… saṅghabhedakammassa… niyatamicchādiṭṭhiyā upanissayapaccayena paccayo. | nghiệp giết mẹ trợ nghiệp giết cha ... trợ nghiệp giết A La Hán ... trợ nghiệp trích máu Phật ... trợ nghiệp chia rẽ Tăng ... trợ nghiệp tà kiến cố định bằng Cận y duyên. |
| Pitughātikammaṃ pitughātikammassa… arahantaghātikammassa… ruhiruppādakammassa… saṅghabhedakammassa… niyatamicchādiṭṭhiyā… mātughātikammassa upanissayapaccayena paccayo. | Nghiệp giết cha trợ nghiệp giết cha ... trợ nghiệp giết A La Hán ... trợ nghiệp trích máu Phật ... trợ nghiệp chia rẽ Tăng ... trợ nghiệp tà kiến cố định ... trợ nghiệp giết mẹ bằng thường cận y duyên. |
| Arahantaghātikammaṃ arahantaghātikammassa… ruhiruppādakammassa…pe… ruhiruppādakammaṃ ruhiruppādakammassa…pe… saṅghabhedakammaṃ saṅghabhedakammassa…pe… niyatamicchādiṭṭhi niyatamicchādiṭṭhiyā upanissayapaccayena paccayo. | Nghiệp giết A La Hán ... Nghiệp trích máu Phật ... Nghiệp chia rẽ Tăng ... Nghiệp tà kiến cố định trợ ... Nghiệp tà kiến cố định bằng Cận y duyên; |
| Niyatamicchādiṭṭhi mātughātikammassa upanissaya…pe… arahantaghātikammassa… ruhiruppādakammassa… saṅghabhedakammassa upanissayapaccayena paccayo. | Nghiệp tà kiến cố định trợ nghiệp giết mẹ bằng Cận y duyên, trợ nghiệp giết cha ... trợ nghiệp giết A La Hán ... trợ nghiệp trích máu Phật ... trợ nghiệp chia rẽ Tăng bằng Cận y duyên. |
| (Cakkaṃ kātabbaṃ.) (1) | Nên lập luận xoay vòng. |
| Akusalo dhammo kusalassa dhammassa upanissayapaccayena paccayo. | [551] Pháp bất thiện trợ pháp thiện bằng Cận y duyên, chỉ có thường Cận y, |
| Pakatūpanissayo – rāgaṃ upanissāya dānaṃ deti, sīlaṃ samādiyati, uposathakammaṃ karoti, jhānaṃ uppādeti, vipassanaṃ uppādeti, maggaṃ uppādeti, abhiññaṃ uppādeti, samāpattiṃ uppādeti. | Thường Cận y như là do nương ái tham mà bố thí, trì giới, hành bồ tát, chứng thiền, chứng tuệ quán, chứng đạo, chứng thông, nhập thiền; |
| Dosaṃ…pe… mohaṃ…pe… mānaṃ…pe… diṭṭhiṃ…pe… patthanaṃ upanissāya dānaṃ deti, sīlaṃ samādiyati, uposathakammaṃ karoti, jhānaṃ uppādeti, vipassanaṃ uppādeti, maggaṃ uppādeti, abhiññaṃ uppādeti, samāpattiṃ uppādeti. Rāgo… doso… moho… māno… diṭṭhi… patthanā saddhāya… sīlassa… sutassa… cāgassa … paññāya upanissayapaccayena paccayo. | Do nương sân ... si ... mạn ... tà kiến ... dục vọng mà bố thí, trì giới, hành bố tát, chứng thiền, chứng tuệ quán, chứng đạo, chứng thông, nhập thiền. Tham ... sân ... si ... mạn ... tà kiến ... dục vọng trợ cho tín, giới, văn, thí, tuệ bằng Cận y duyên. |
| Pāṇaṃ hantvā tassa paṭighātatthāya dānaṃ deti, sīlaṃ samādiyati, uposathakammaṃ karoti, jhānaṃ uppādeti, vipassanaṃ uppādeti, maggaṃ uppādeti, abhiññaṃ uppādeti, samāpattiṃ uppādeti. | Sau khi sát sanh, vì để giải trừ nghiệp ấy nên bố thí, trì giới, hành bố tát tu chứng thiền, tu chứng quán, tu chứng đạo, tu chứng thần thông, nhập thiền. |
| Adinnaṃ ādiyitvā…pe… musā bhaṇitvā…pe… pisuṇaṃ bhaṇitvā…pe… pharusaṃ bhaṇitvā…pe… samphaṃ palapitvā…pe… sandhiṃ chinditvā…pe… nillopaṃ haritvā…pe… ekāgārikaṃ karitvā…pe… paripanthe ṭhatvā…pe… paradāraṃ gantvā…pe… gāmaghātaṃ karitvā…pe… nigamaghātaṃ karitvā tassa paṭighātatthāya dānaṃ deti, sīlaṃ samādiyati, uposathakammaṃ karoti, jhānaṃ uppādeti, vipassanaṃ uppādeti, maggaṃ uppādeti, abhiññaṃ uppādeti, samāpattiṃ uppādeti. | Sau khi trộm cắp ... Sau khi nối dối ... sau khi nói đâm thọc ... sau khi nói độc ác ... sau khi nói hí luận ... sau khi phá hoại ... sau khi giựt dọc ... sau khi cướp bóc ... sau khi đứng chặn đường đó ngõ ... sau khi đến vợ người ... sau khi nhiễu hại thôn dân ... sau khi đánh phá thị trấn vì để giải trừ nghiệp ấy mà bố thí, trì giới, hành bố tát, tu chứng thiền, tu chứng tuệ quán, tu chứng đạo, tu chứng thần thông, nhập thiền. |
| Mātaraṃ jīvitā voropetvā tassa paṭighātatthāya dānaṃ deti, sīlaṃ samādiyati, uposathakammaṃ karoti. | Sau khi giết mẹ vì để giải trừ nghiệp ấy mà bố thí trì giới hành bố tát. |
| Pitaraṃ jīvitā voropetvā…pe… arahantaṃ jīvitā voropetvā…pe… duṭṭhena cittena tathāgatassa lohitaṃ uppādetvā…pe… saṅghaṃ bhinditvā tassa paṭighātatthāya dānaṃ deti, sīlaṃ samādiyati, uposathakammaṃ karoti. (2) | Sau khi giết cha ... sau khi giết A La Hán ... sau khi trích máu Phật với tâm ác ... sau khi chia rẽ tăng vì để giải trừ nghiệp ấy mà bố thí, trì giới, hành bố tát. |
| Akusalo dhammo abyākatassa dhammassa upanissayapaccayena paccayo – anantarūpanissayo, pakatūpanissayo. | [552] Pháp bất thiện trợ pháp vô ký bằng Cận y duyên, có Vô gián, cận y và thường cận y. |
| Anantarūpanissayo – akusalaṃ vuṭṭhānassa upanissayapaccayena paccayo. | Vô gián cận y như là tâm bất thiện trợ tâm quả sơ khởi bằng Cận y duyên. |
| Pakatūpanissayo – rāgaṃ upanissāya attānaṃ ātāpeti paritāpeti, pariyiṭṭhimūlakaṃ dukkhaṃ paccanubhoti. Dosaṃ…pe… mohaṃ…pe… mānaṃ …pe… diṭṭhiṃ…pe… patthanaṃ upanissāya attānaṃ ātāpeti paritāpeti, pariyiṭṭhimūlakaṃ dukkhaṃ paccanubhoti. | Thường cận y như là do ái tham mà tự mình nóng nảy nhiệt não phát sanh khổ khốc liệt; do sân hận ... si mê ngã mạn ... tà kiến ... dục vọng mà tự mình nóng nảy nhiệt não phát sanh khổ khốc liệt. |
| Rāgo… doso … moho… māno… diṭṭhi… patthanā kāyikassa sukhassa… kāyikassa dukkhassa… phalasamāpattiyā upanissayapaccayena paccayo. | Tham ... sân ... si ... mạn ... tà kiến ... dục vọng trợ cho lạc thân, khổ thân, quả thiền nhập bằng Cận y duyên. |
| Akusalaṃ kammaṃ vipākassa upanissayapaccayena paccayo. (3) | Nghiệp bất thiện trợ cho quả dị thục bằng Cận y duyên. |
| Abyākato dhammo abyākatassa dhammassa upanissayapaccayena paccayo – ārammaṇūpanissayo, anantarūpanissayo, pakatūpanissayo. | [553] Pháp vô ký trợ pháp vô ký bằng Cận y duyên, gồm có cảnh cận y, Vô gián duyên cận y và thường cận y. |
| Ārammaṇūpanissayo – arahā phalaṃ garuṃ katvā paccavekkhati, nibbānaṃ garuṃ katvā paccavekkhati, nibbānaṃ phalassa upanissayapaccayena paccayo. | Cảnh cận y như là vị A La Hán phản khán tâm quả một cách quan trọng, phản khán Níp bàn một cách quan trọng; Níp bàn trợ tâm quả bằng Cận y duyên. |
| Anantarūpanissayo – purimā purimā vipākābyākatā, kiriyābyākatā khandhā pacchimānaṃ pacchimānaṃ vipākābyākatānaṃ kiriyābyākatānaṃ khandhānaṃ upanissayapaccayena paccayo. Bhavaṅgaṃ āvajjanāya… kiriyaṃ vuṭṭhānassa… arahato anulomaṃ phalasamāpattiyā… nirodhā vuṭṭhahantassa nevasaññānāsaññāyatanakiriyaṃ phalasamāpattiyā upanissayapaccayena paccayo. | Vô gián cận y như là uẩn vô ký quả vô ký tố kế trước trợ cho uẩn vô ký quả, vô ký tố kế sau bằng Cận y duyên; tâm hữu phần trợ tâm khai môn, tâm tố trợ quả sơ khởi, tâm thuận thứ của vị A La Hán trợ quả thiền nhập, khi xuất thiền diệt tố phi tưởng phi phi tưởng xứ trợ quả thiền nhập bằng Cận y duyên. |
| Pakatūpanissayo – kāyikaṃ sukhaṃ kāyikassa sukhassa, kāyikassa dukkhassa, phalasamāpattiyā upanissayapaccayena paccayo. | Thường cận y như là lạc thân trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ quả thiền nhập bằng Cận y duyên, |
| Kāyikaṃ dukkhaṃ kāyikassa sukhassa, kāyikassa dukkhassa, phalasamāpattiyā upanissayapaccayena paccayo. | khổ thân trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ quả thiền nhập bằng Cận y duyên; |
| Utu kāyikassa sukhassa, kāyikassa dukkhassa, phalasamāpattiyā upanissayapaccayena paccayo. | thời tiết trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ quả thiền nhập bằng Cận y duyên; |
| Bhojanaṃ kāyikassa sukhassa, kāyikassa dukkhassa, phalasamāpattiyā upanissayapaccayena paccayo. | vật thực trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ quả thiền nhập bằng Cận y duyên; |
| Senāsanaṃ kāyikassa sukhassa, kāyikassa dukkhassa, phalasamāpattiyā upanissayapaccayena paccayo. | sàng toạ trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ quả thiền nhập bằng Cận y duyên; |
| Kāyikaṃ sukhaṃ… kāyikaṃ dukkhaṃ… utu… bhojanaṃ… senāsanaṃ kāyikassa sukhassa, kāyikassa dukkhassa, phalasamāpattiyā upanissayapaccayena paccayo. | thân lạc ... thân khổ ... thời tiết ... vật thực ... sàng tọa trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ quả thiền nhập bằng Cận y duyên; |
| Phalasamāpatti kāyikassa sukhassa upanissayapaccayena paccayo. | quả thiền nhập trợ thân lạc bằng Cận y duyên; |
| Arahā kāyikaṃ sukhaṃ upanissāya anuppannaṃ kiriyasamāpattiṃ uppādeti, uppannaṃ samāpajjati, saṅkhāre aniccato dukkhato anattato vipassati. Kāyikaṃ dukkhaṃ… utuṃ… bhojanaṃ … senāsanaṃ upanissāya anuppannaṃ kiriyasamāpattiṃ uppādeti, uppannaṃ samāpajjati, saṅkhāre aniccato dukkhato anattato vipassati. (1) | vị A La hán nhờ lạc thân mà chứng thiền tố chưa sanh khởi, nhập thiền đã sanh khởi, minh sát các hành vô thường, khổ não, vô ngã; nhờ khổ thân ... nhờ thời tiết ... nhờ vật thực ... nhờ sàng tọa mà chứng được thiền tố chưa sanh khởi; nhập được thiền đã sanh khởi, minh sát các hành vô thường, khổ não vô ngã. |
| Abyākato dhammo kusalassa dhammassa upanissayapaccayena paccayo – ārammaṇūpanissayo, anantarūpanissayo, pakatūpanissayo. | [554] Pháp vô ký trợ pháp thiện bằng Cận y duyên có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y. |
| Ārammaṇūpanissayo – sekkhā phalaṃ garuṃ katvā paccavekkhanti, nibbānaṃ garuṃ katvā paccavekkhanti. Nibbānaṃ gotrabhussa… vodānassa… maggassa upanissayapaccayena paccayo. | Cảnh cận y như là vị hữu học phản khán tâm quả một cách quan trọng, phản khán Níp Bàn một cách quan trọng, Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịcnh trợ tâm đạo bằng cận y duyên. |
| Anantarūpanissayo – āvajjanā kusalānaṃ khandhānaṃ upanissayapaccayena paccayo. | Vô gián cận y như là tâm khai môn trợ uẩn thiện bằng cận y. |
| Pakatūpanissayo – kāyikaṃ sukhaṃ upanissāya dānaṃ deti, sīlaṃ samādiyati, uposathakammaṃ karoti, jhānaṃ uppādeti, vipassanaṃ uppādeti, maggaṃ uppādeti, abhiññaṃ uppādeti, samāpattiṃ uppādeti. | Thường cận y như là do lạc thân mà bố thí, trì giới, hành bố tát, chứng thiền, chứng tuệ quán, chứng đạo, chứng thần thông, nhập định, |
| Kāyikaṃ dukkhaṃ… utuṃ… bhojanaṃ… senāsanaṃ upanissāya dānaṃ deti, sīlaṃ samādiyati, uposathakammaṃ karoti, jhānaṃ uppādeti, vipassanaṃ uppādeti, maggaṃ uppādeti, abhiññaṃ uppādeti, samāpattiṃ uppādeti. | do nhờ thân khổ ... thời tiết ... vật thực ... trú xứ mà bố thí, trì giới, hành bố tát, chứng thiền, chứng minh sát, chứng đạo, chứng thần thông, nhập định; |
| Kāyikaṃ sukhaṃ… kāyikaṃ dukkhaṃ… utu… bhojanaṃ… senāsanaṃ saddhāya… sīlassa… sutassa… cāgassa… paññāya upanissayapaccayena paccayo. (2) | thân lạc ... thân khổ ... thời tiết... vật thực ... trú xứ trợ tín, giới, văn, thí, tuệ bằng Cận y duyên. |
| Abyākato dhammo akusalassa dhammassa upanissayapaccayena paccayo – ārammaṇūpanissayo, anantarūpanissayo, pakatūpanissayo. | [555] Pháp vô ký trợ pháp bất thiện bằng Cận y duyên, có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y. |
| Ārammaṇūpanissayo – cakkhuṃ garuṃ katvā assādeti abhinandati, taṃ garuṃ katvā rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. Sotaṃ…pe… ghānaṃ…pe… jivhaṃ…pe… kāyaṃ…pe… rūpe…pe… sadde…pe… gandhe…pe… rase…pe… phoṭṭhabbe…pe… vatthuṃ…pe… vipākābyākate kiriyābyākate khandhe garuṃ katvā assādeti abhinandati, taṃ garuṃ katvā rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. | Cảnh cận y như là hết sức vui mừng thỏa thích với mắt rồi quan trọng hóa mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi, tai... mũi... lưỡi... thân ... sắc ... thinh ... hương ... vị ... xúc ... ý vật ... hết sức vui mừng thỏa thích với uẩn vô ký quả vô ký tố rồi rồi quan trọng hóa mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi. |
| Anantarūpanissayo – āvajjanā akusalānaṃ khandhānaṃ upanissayapaccayena paccayo. | Vô gián cận y như là tâm khai ý môn trợ uẩn bất thiện bằng Cận y duyên. |
| Pakatūpanissayo – kāyikaṃ sukhaṃ upanissāya pāṇaṃ hanati, adinnaṃ ādiyati, musā bhaṇati, pisuṇaṃ bhaṇati, pharusaṃ bhaṇati, samphaṃ palapati, sandhiṃ chindati, nillopaṃ harati, ekāgārikaṃ karoti, paripanthe tiṭṭhati, paradāraṃ gacchati, gāmaghātaṃ karoti, nigamaghātaṃ karoti, mātaraṃ jīvitā voropeti, pitaraṃ jīvitā voropeti, arahantaṃ jīvitā voropeti, duṭṭhena cittena tathāgatassa lohitaṃ uppādeti, saṅghaṃ bhindati. | Thường cận y như là do nương lạc thân mà sát sanh, trộm cắp, nối dối, nối đâm thọc, nói độc ác, nói phù phiếm, phá hoại, giựt dọc, cướp bóc, chặn đường đón ngõ, đi đến vợ người, sát hại thôn dân, đánh phá thị trấn, giết mẹ, giết cha, giết A La Hán trích máu Phật bằng tâm ác, chia rẽ Tăng; |
| Kāyikaṃ dukkhaṃ…pe… utuṃ…pe… bhojanaṃ…pe… senāsanaṃ upanissāya pāṇaṃ hanati… (saṃkhittaṃ.) Saṅghaṃ bhindati. | do thân khổ ... thời tiết... vật thực ... sàng tọa mà sát sanh. Tóm lược. Chia rẽ Tăng. |
| Kāyikaṃ sukhaṃ… kāyikaṃ dukkhaṃ… utu… bhojanaṃ… senāsanaṃ rāgassa… dosassa… mohassa… mānassa… diṭṭhiyā… patthanāya upanissayapaccayena paccayo. (3) | do thân lạc ... thân khổ ... thời tiết... vật thực ... sàng tọa trợ cho tham sân si mạn tà kiến dục vọng bằng Cận y duyên. |
| 01 |
Các pháp thiện Các pháp bất thiện Các pháp vô ký |
|---|---|
Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới) | |
| Pháp Thiện | 21 (37) Tâm Thiện | 8 tâm Đại Thiện: 4 hợp trí, 4 ly trí |
| 5 tâm Thiện Sắc giới: Sơ, Nhị, Tam, Tứ, Ngũ thiền | ||
| 4 tâm Thiện Vô sắc giới: Hư Không Vô Biên, Thức Vô Biên, Vô Sở Hữu, Phi Tưởng Phi Phi Tưởng | ||
| 4 (20) tâm Thiện Siêu thế: Sơ, Nhị, Tam, Tứ Đạo | ||
| Pháp Bất Thiện | 12 Tâm Bất thiện | 8 tâm Tham |
| 2 tâm Sân | ||
| 2 tâm Si | ||
| Pháp Vô Ký | ||
| 36 (52) Tâm Quả | 7 tâm Quả (vô nhân) Bất thiện | |
| 8 tâm Quả (vô nhân) Thiện | ||
| 8 tâm Đại Quả: 4 hợp trí, 4 ly trí | ||
| 5 tâm Quả Sắc giới: Sơ, Nhị, Tam, Tứ, Ngũ thiền | ||
| 4 tâm Quả Vô Sắc giới: Hư Không Vô Biên, Thức Vô Biên, Vô Sở Hữu, Phi Tưởng Phi Phi Tưởng | ||
| 4 (20) tâm Quả Siêu Thế: Sơ, Nhị, Tam, Tứ Quả | ||
| 20 Tâm Tố | (vô nhân) tâm Khai Ngũ, tâm Khai Ý, tâm Sinh tiếu | |
| 8 tâm Đại Tố: 4 hợp trí, 4 ly trí | ||
| 5 tâm Tố Sắc giới: Sơ, Nhị, Tam, Tứ, Ngũ thiền | ||
| 4 tâm Tố Vô Sắc giới: Hư Không Vô Biên, Thức Vô Biên, Vô Sở Hữu, Phi Tưởng Phi Phi Tưởng | ||
| 28 Sắc pháp | 4 Đại: Đất, Nước, Lửa, Gió | |
| 24 Sắc Y sinh | ||
| Níp-Bàn | (Vô Ký Vô Vi) |
|
| ![]() |