| Mẫu đề 1 ← |
22 Mẫu Đề Tam | → Mẫu đề 3 |
| Các pháp tương ưng lạc thọ Các pháp tương ưng khổ thọ Các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ |
| Nikkhepakaṇḍa | Toát Yếu |
|---|---|
| 988. Katame dhammā sukhāya vedanāya sampayuttā? | [664] Thế nào là các pháp tương ưng lạc thọ? |
| Sukhabhūmiyaṃ kāmāvacare, rūpāvacare, apariyāpanne, sukhaṃ vedanaṃ ṭhapetvā; taṃsampayutto saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho – ime dhammā sukhāya vedanāya sampayuttā. | Trong lãnh vực lạc thọ, pháp dục giới, sắc giới và siêu thế, ngoại trừ lạc thọ, tức tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn tương ưng với thọ. Ðây là các pháp tương ưng lạc thọ. |
| 989. Katame dhammā dukkhāya vedanāya sampayuttā? | Thế nào là các pháp tương ưng khổ thọ? |
| Dukkhabhūmiyaṃ kāmāvacare, dukkhaṃ vedanaṃ ṭhapetvā; taṃsampayutto saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho – ime dhammā dukkhāya vedanāya sampayuttā . | Trong lãnh vực khổ thọ, pháp dục giới, ngoại trừ khổ thọ, tức tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn tương ưng với thọ ấy. Ðây là các pháp tương ưng khổ thọ. |
| 990. Katame dhammā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā? | Thế nào là các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ? |
| Adukkhamasukhabhūmiyaṃ kāmāvacare, rūpāvacare, arūpāvacare, apariyāpanne, adukkhamasukhaṃ vedanaṃ ṭhapetvā; taṃsampayutto saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho – ime dhammā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā. | Trong lãnh vực phi khổ phi lạc thọ pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, ngoại trừ phi khổ phi lạc thọ, tức tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn tương ưng với thọ ấy. Ðây là các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ. |
| Aṭṭhakathākaṇḍa | Trích Yếu |
| 1387. Katame dhammā sukhāya vedanāya sampayuttā? | [879] Thế nào là các pháp tương ưng lạc thọ? |
| Kāmāvacarakusalato cattāro somanassasahagatacittuppādā, akusalato cattāro kāmāvacarakusalassa vipākato ca kiriyato ca pañca, rūpāvacaratikacatukkajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaratikacatukkajjhānā kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ sukhaṃ vedanaṃ ṭhapetvā – ime dhammā sukhāya vedanāya sampayuttā. | Tức bốn tâm thiện dục giới khởi sanh câu hành hỷ, bốn tâm bất thiện, năm tâm dị thục và tố của thiện dục giới, ba hoặc bốn bậc thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, ba hoặc bốn bậc thiền siêu thế thiện, dị thục, ngoại trừ lạc thọ khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp tương ưng lạc thọ. |
| 1388. Katame dhammā dukkhāya vedanāya sampayuttā? | Thế nào là các pháp tương ưng khổ thọ? |
| Dve domanassasahagatacittuppādā, dukkhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ, etthuppannaṃ dukkhaṃ vedanaṃ ṭhapetvā – ime dhammā dukkhāya vedanāya sampayuttā. | Tức hai tâm khởi sanh câu thành ưu, thân thức câu hành khổ, ngoại trừ khổ thọ phát sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp tương ưng khổ thọ. |
| 1389. Katame dhammā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā? | Thế nào là các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ? |
| Kāmāvacarakusalato cattāro upekkhāsahagatacittuppādā, akusalato cha, kāmāvacarakusalassa vipākato dasa, akusalassa vipākato cha, kiriyato cha, rūpāvacaraṃ catutthaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, cattāro arūpāvacarā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaraṃ catutthaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ adukkhamasukhaṃ vedanaṃ ṭhapetvā – ime dhammā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā. | Tức bốn tâm thiện dục giới khởi sanh câu hành xả, sáu tâm bất thiện, mười tâm dị thục quả thiện dục giới, sáu tâm dị thục quả bất thiện, sáu tâm tố, tứ thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, bốn tâm thiện dị thục và tố thuộc vô sắc, tứ thiền siêu thế thiện và dị thục, ngoại trừ phi khổ phi lạc thọ khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ. |
| Tisso ca vedanā, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā na vattabbā sukhāya vedanāya sampayuttātipi, dukkhāya vedanāya sampayuttātipi, ya vedanāya sampayuttātipi. | Ba thọ, sắc và Níp Bàn, các pháp này không nên nói là tương ưng lạc thọ, hoặc tương ưng khổ thọ, hoặc tương ưng phi khổ phi lạc thọ. |
| Nhân Duyên Cảnh Duyên Trưởng Duyên Vô Gián Duyên Đẳng Vô Gián Duyên Câu Sanh Duyên | Hỗ Tương - Y Chỉ Duyên Cận Y Duyên Trùng Dụng Duyên Nghiệp Duyên Quả Duyên Vật Thực → Bất Ly Duyên |
| Pañhāvāro | Phần Yếu Tri |
|---|---|
| Ārammaṇapaccayo | Cảnh Duyên |
| 39. Sukhāya vedanāya sampayutto dhammo sukhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – | [1143] Pháp tương ưng lạc thọ trợ cho pháp tương ưng lạc thọ bằng cảnh duyên tức là |
| sukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ datvā, sīlaṃ samādiyitvā, uposathakammaṃ katvā sukhāya vedanāya sampayuttena cittena paccavekkhati. | sau khi bố thí, trì giới hành bố tát với tâm tương ưng lạc thọ bèn phản khán bằng tâm tương ưng lạc thọ; |
| Sukhāya vedanāya sampayuttā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā sukhāya vedanāya sampayuttena cittena paccavekkhati. | sau khi xuất thiền, xuất đạo, xuất quả tương ưng lạc thọ bèn phản khán bằng tâm tương ưng lạc thọ. |
| Ariyā sukhāya vedanāya sampayuttena cittena sukhāya vedanāya sampayutte pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti , pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. | Bậc thánh với tâm tương ưng lạc thọ phản khán phiền não tương ưng lạc thọ đã đoạn trừ; phản khán phiền não đã được chế ngự, biết rõ phiền não trước đây đã chất chứa; |
| Sukhāya vedanāya sampayutte khandhe sukhāya vedanāya sampayuttena cittena aniccato dukkhato anattato vipassati, | minh sát các uẩn tương ưng lạc thọ theo lý vô thường khổ não, vô ngã, |
| assādeti abhinandati taṃ ārabbha sukhāya vedanāya sampayutto rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati; | hân hoan thỏa thích bằng tâm tương ưng lạc thọ dựa vào đó mà tham ái, tà kiến tương ưng lạc thọ sanh khởi. |
| sukhāya vedanāya sampayutte khandhe ārabbha sukhāya vedanāya sampayuttā khandhā uppajjanti. (1) | Dựa vào các uẩn tương ưng lạc thọ mà sanh khởi các uẩn tương ưng lạc thọ. |
| Sukhāya vedanāya sampayutto dhammo dukkhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – | [1144] Pháp tương ưng lạc thọ trợ cho pháp tương ưng khổ thọ bằng cảnh duyên tức là |
| sukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ datvā, sīlaṃ samādiyitvā, uposathakammaṃ katvā vippaṭisārissa domanassaṃ uppajjati. | sau khi bố thí, trì giới hành bố tát với tâm tương ưng lạc thọ rồi ray rức sanh khởi ưu phiền; |
| Sukhāya vedanāya sampayutte jhāne - parihīne vippaṭisārissa domanassaṃ uppajjati. | khi thiền tương ưng lạc thọ bị hoại mất thì ray rức sanh khởi ưu phiền; |
| Sukhāya vedanāya sampayutte khandhe ārabbha dukkhāya vedanāya sampayuttā khandhā uppajjanti. (2) | Dựa theo các uẩn tương ưng lạc thọ mà sanh khởi các uẩn tương ưng khổ thọ. |
| Sukhāya vedanāya sampayutto dhammo adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – | [1145] Pháp tương ưng lạc thọ trợ cho pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cảnh duyên tức là |
| sukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ datvā, sīlaṃ samādiyitvā, uposathakammaṃ katvā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena paccavekkhati. | sau khi bố thí, trì giới hành bố tát bằng tâm tương ưng lạc thọ bèn phản khán bằng tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ; |
| Sukhāya vedanāya sampayuttā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena paccavekkhati. | sau khi xuất thiền, xuất đạo, xuất quả tương ưng lạc thọ bèn phản khán với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ. |
| Ariyā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena sukhāya vedanāya sampayutte pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. | Bậc thánh với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ phản khán phiền não tương ưng lạc thọ đã đoạn trừ; phản khán phiền não đã được chế ngự; biết rõ phiền não đã chất chứa từ trước; |
| Sukhāya vedanāya sampayutte khandhe adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena aniccato dukkhato anattato vipassati, | với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ minh sát các uẩn tương ưng lạc thọ theo lý vô thường khổ não, vô ngã. |
| assādeti abhinandati taṃ ārabbha adukkhamasukhāya vedanāya sampayutto rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati, vicikicchā uppajjati, uddhaccaṃ uppajjati, | hân hoan thỏa thích rồi dựa vào đó mà ái tham tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, trạo cử sanh khởi |
| cetopariyañāṇena sukhāya vedanāya sampayuttacittasamaṅgissa cittaṃ jānāti. | với tha tâm thông biết được tâm của người có tâm tương ưng lạc thọ. |
| Sukhāya vedanāya sampayuttā khandhā cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa, yathākammūpagañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo . | các uẩn tương ưng lạc thọ trợ cho tha tâm trí, túc mạng trí, tùy nghiệp trí, vị lai trí, khai (ý) môn bằng cảnh duyên. |
| Sukhāya vedanāya sampayutte khandhe ārabbha adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā khandhā uppajjanti. (3) | Dựa vào các uẩn tương ưng lạc thọ mà các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi. |
| 40. Dukkhāya vedanāya sampayutto dhammo dukkhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – | [1146] Pháp tương ưng khổ thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng cảnh duyên, tức là |
| dosaṃ ārabbha doso uppajjati, moho uppajjati; | dựa vào sân mà sân sanh khởi, si sanh khởi; |
| dukkhāya vedanāya sampayuttaṃ mohaṃ ārabbha moho uppajjati, doso uppajjati; | dựa vào si tương ưng khổ thọ mà si sanh khởi, sân sanh khởi; |
| dukkhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ ārabbha doso uppajjati, moho uppajjati; | dựa vào thân thức thọ khổ mà sân sanh khởi, si sanh khởi; |
| dukkhāya vedanāya sampayutte khandhe ārabbha dukkhāya vedanāya sampayuttā khandhā uppajjanti. (1) | Dựa vào các uẩn tương ưng khổ thọ mà các uẩn tương ưng khổ thọ sanh khởi. |
| Dukkhāya vedanāya sampayutto dhammo sukhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – | [1147] Pháp tương ưng khổ thọ trợ cho pháp tương ưng lạc thọ bằng cảnh duyên, tức là |
| ariyā sukhāya vedanāya sampayuttena cittena dukkhāya vedanāya sampayutte pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. | Bậc thánh với tâm tương ưng lạc thọ phản khán phiền não tương ưng khổ thọ đã đoạn trừ, phản khán phiền não đã chế ngự, biết rõ phiền não đã chất chứa từ trước; |
| Dukkhāya vedanāya sampayutte khandhe sukhāya vedanāya sampayuttena cittena aniccato dukkhato anattato vipassati; | với tâm tương ưng lạc thọ minh sát các uẩn tương ưng khổ thọ theo lý vô thường khổ não vô ngã. |
| dukkhāya vedanāya sampayutte khandhe ārabbha sukhāya vedanāya sampayuttā khandhā uppajjanti. (2) | Dựa vào các uẩn tương ưng khổ thọ mà các uẩn tương ưng lạc thọ sanh khởi. |
| Dukkhāya vedanāya sampayutto dhammo adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – | [1148] Pháp tương ưng khổ thọ trợ cho pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cảnh duyên, tức là |
| ariyā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena dukkhāya vedanāya sampayutte pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. | Bậc thánh với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ phản khán phiền não tương ưng khổ thọ đã đoạn trừ, phản khán các phiền não đã chế ngự, biết rõ phiền não đã chất chứa từ trước, |
| Dukkhāya vedanāya sampayutte khandhe adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena aniccato dukkhato anattato vipassati; | với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ minh sát các uẩn tương ưng khổ thọ theo lý vô thường khổ não vô ngã; |
| cetopariyañāṇena dukkhāya vedanāya sampayuttacittasamaṅgissa cittaṃ jānanti. | với tha tâm thông biết rõ tâm của người có tâm tương ưng khổ thọ. |
| Dukkhāya vedanāya sampayuttā khandhā cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa, yathākammūpagañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo – | Các uẩn tương ưng khổ thọ trợ cho tha tâm trí, túc mạng trí, tùy nghiệp trí, vị lai trí, khai (ý) môn, bằng cảnh duyên. |
| dukkhāya vedanāya sampayutte khandhe ārabbha adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā khandhā uppajjanti. (3) | Dựa vào đó các uẩn tương ưng khổ thọ mà sanh khởi các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ. |
| 41. Adukkhamasukhāya vedanāya sampayutto dhammo adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – | [1149] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ cho pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cảnh duyên, tức là |
| adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ datvā, sīlaṃ samādiyitvā, uposathakammaṃ katvā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena paccavekkhati. | sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát bằng tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ bèn phản khán với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ; |
| Adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena paccavekkhati; | sau khi xuất thiền, xuất đạo, xuất quả tương ưng phi khổ phi lạc thọ bèn phản khán với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ. |
| ariyā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena adukkhamasukhāya vedanāya sampayutte pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. | Bậc thánh với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ phản khán phiền não tương ưng phi khổ phi lạc thọ đã đoạn trừ, phản khán phiền não đã chế ngự, biết rõ phiến não đã chất chứa trước kia; |
| Adukkhamasukhāya vedanāya sampayutte khandhe adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena aniccato dukkhato anattato vipassati, | với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ minh sát các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ theo lý vô thường khổ não vô ngã; |
| assādeti abhinandati taṃ ārabbha adukkhamasukhāya vedanāya sampayutto rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati, vicikicchā uppajjati, uddhaccaṃ uppajjati; | hân hoan thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, trạo cử sanh khởi. |
| cetopariyañāṇena adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttacittasamaṅgissa cittaṃ jānanti. | Với tha tâm thông biết được tâm của người có tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ. |
| Ākāsānañcāyatanaṃ viññāṇañcāyatanassa ārammaṇapaccayena paccayo. | Thiền không vô biên xứ trợ thiền thức vô biên xứ bằng cảnh duyên. |
| Ākiñcaññāyatanaṃ nevasaññānāsaññāyatanassa ārammaṇapaccayena paccayo. | Thiền vô sở hữu xứ trợ thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cảnh duyên. |
| Adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā khandhā iddhividhañāṇassa, cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa, yathākammūpagañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. | Các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ thần thông trí, tha tâm trí, túc mạng trí, tùy nghiệp trí, vị lai trí, tâm khai (ý) môn bằng cảnh duyên. |
| Adukkhamasukhāya vedanāya sampayutte khandhe ārabbha adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā khandhā uppajjanti. (1) | Dựa vào các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ mà khởi lên các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ. |
| Adukkhamasukhāya vedanāya sampayutto dhammo sukhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – | [1150] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cảnh duyên, tức là |
| adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ datvā, sīlaṃ samādiyitvā, uposathakammaṃ katvā sukhāya vedanāya sampayuttena cittena paccavekkhati. | sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát bằng tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ bèn phản khán với tâm tương ưng lạc thọ; |
| Adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā sukhāya vedanāya sampayuttena cittena paccavekkhati. | sau khi xuất thiền, xuất đạo, xuất quả tương ưng phi khổ phi lạc thọ bèn phản khán với tâm tương ưng lạc thọ. |
| Ariyā sukhāya vedanāya sampayuttena cittena adukkhamasukhāya vedanāya sampayutte pahīne kilese paccavekkhanti , vikkhambhite kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. | Bậc thánh với tâm tương ưng lạc thọ phản khán phiền não tương ưng phi khổ phi lạc thọ đã đoạn trừ, phản khán phiền não đã chế ngự, biết rõ phiền não đã chất chứa trước kia; |
| Adukkhamasukhāya vedanāya sampayutte khandhe sukhāya vedanāya sampayuttena cittena aniccato dukkhato anattato vipassati, | dựa vào các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ minh sát theo lý vô thường khổ não vô ngã với tâm tương ưng lạc thọ |
| assādeti abhinandati taṃ ārabbha sukhāya vedanāya sampayutto rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati; | hân hoan thỏa thích rồi dựa theo đó mà khởi lên ái tham tương ưng lạc thọ, khởi lên tà kiến. |
| adukkhamasukhāya vedanāya sampayutte khandhe ārabbha sukhāya vedanāya sampayuttā khandhā uppajjanti. (2) | dựa vào các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ mà sanh khởi các uẩn tương ưng lạc thọ. |
| Adukkhamasukhāya vedanāya sampayutto dhammo dukkhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – | [1151] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng cảnh duyên, tức là |
| adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ datvā, sīlaṃ samādiyitvā, uposathakammaṃ katvā vippaṭisārissa domanassaṃ uppajjati, | sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát bằng tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ rồi ray rứt khởi lên ưu phiền; |
| adukkhamasukhāya vedanāya sampayutte jhāne parihīne vippaṭisārissa domanassaṃ uppajjati, | khi thiền định tương ưng phi khổ phi lạc thọ bị hư hoại thì ray rứt khởi lên ưu phiền; |
| adukkhamasukhāya vedanāya sampayutte khandhe ārabbha dukkhāya vedanāya sampayuttā khandhā uppajjanti. (3) | dựa vào các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ mà khởi lên các uẩn tương ưng khổ thọ. |
| 02 |
Các pháp tương ưng lạc thọ Các pháp tương ưng khổ thọ Các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ |
|---|---|
Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới) | |
| Tương ưng Lạc thọ | Tương ưng Khổ thọ | Tương ưng phi Khổ phi Lạc thọ | |
|---|---|---|---|
| 5 Thọ | 2 (Lạc & Hỷ) | 2 (Ưu & Khổ) | 1 (Xả) |
| 6 Nhân | 5 (trừ Sân) | 2 (Sân & Si) | 5 (trừ sân) |
| 14 Sự | 7 Tục Sinh, Hộ Kiếp, Tử, Na cảnh, Quan Sát, Đổng Lực, Cảm Xúc | 2 Đổng Lực, Cảm Xúc | 13 (trừ Cảm Xúc) |
| 21 cảnh | 21 | 20 (trừ Níp Bàn) | 21 |
| 6 Môn | 6 (Nhãn, Nhĩ, Tỷ, Thiệt, Thân, Ý) | 6 | 6 |
| 6 Vật | 2 (Ý & Thân) | 2 (Ý & Thân) | 5 (trừ Thân vật) |
| 5 Uẩn | 3 (trừ Sắc, Thọ) | 3 (trừ Sắc, Thọ) | 3 (trừ Sắc, Thọ) |
| 12 Xứ | 2 (Ý & Pháp) | 2 (Ý & Pháp) | 2 (Ý & Pháp) |
| 18 Giới | 3 (Ý thức giới, Thân thức giới, Pháp giới) | 3 (Ý thức giới, Thân thức giới, Pháp giới) | 7 (Nhãn, Nhĩ, Tỷ, Thiệt, Ý thức giới, Ý giới, Pháp giới) |
| 4 đế | 3 (Khổ, Tập (tham), Đạo (8 chánh đạo)) | 1 (Khổ) | 3 (Khổ, Tập (tham), Đạo (8 chánh đạo)) |