| Mẫu đề 1 ← |
22 Mẫu Đề Tam | → Mẫu đề 3 |
| Các pháp tương ưng lạc thọ Các pháp tương ưng khổ thọ Các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ |
| Nikkhepakaṇḍa | Toát Yếu |
|---|---|
| 988. Katame dhammā sukhāya vedanāya sampayuttā? | [664] Thế nào là các pháp tương ưng lạc thọ? |
| Sukhabhūmiyaṃ kāmāvacare, rūpāvacare, apariyāpanne, sukhaṃ vedanaṃ ṭhapetvā; taṃsampayutto saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho – ime dhammā sukhāya vedanāya sampayuttā. | Trong lãnh vực lạc thọ, pháp dục giới, sắc giới và siêu thế, ngoại trừ lạc thọ, tức tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn tương ưng với thọ. Ðây là các pháp tương ưng lạc thọ. |
| 989. Katame dhammā dukkhāya vedanāya sampayuttā? | Thế nào là các pháp tương ưng khổ thọ? |
| Dukkhabhūmiyaṃ kāmāvacare, dukkhaṃ vedanaṃ ṭhapetvā; taṃsampayutto saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho – ime dhammā dukkhāya vedanāya sampayuttā . | Trong lãnh vực khổ thọ, pháp dục giới, ngoại trừ khổ thọ, tức tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn tương ưng với thọ ấy. Ðây là các pháp tương ưng khổ thọ. |
| 990. Katame dhammā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā? | Thế nào là các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ? |
| Adukkhamasukhabhūmiyaṃ kāmāvacare, rūpāvacare, arūpāvacare, apariyāpanne, adukkhamasukhaṃ vedanaṃ ṭhapetvā; taṃsampayutto saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho – ime dhammā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā. | Trong lãnh vực phi khổ phi lạc thọ pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, ngoại trừ phi khổ phi lạc thọ, tức tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn tương ưng với thọ ấy. Ðây là các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ. |
| Aṭṭhakathākaṇḍa | Trích Yếu |
| 1387. Katame dhammā sukhāya vedanāya sampayuttā? | [879] Thế nào là các pháp tương ưng lạc thọ? |
| Kāmāvacarakusalato cattāro somanassasahagatacittuppādā, akusalato cattāro kāmāvacarakusalassa vipākato ca kiriyato ca pañca, rūpāvacaratikacatukkajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaratikacatukkajjhānā kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ sukhaṃ vedanaṃ ṭhapetvā – ime dhammā sukhāya vedanāya sampayuttā. | Tức bốn tâm thiện dục giới khởi sanh câu hành hỷ, bốn tâm bất thiện, năm tâm dị thục và tố của thiện dục giới, ba hoặc bốn bậc thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, ba hoặc bốn bậc thiền siêu thế thiện, dị thục, ngoại trừ lạc thọ khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp tương ưng lạc thọ. |
| 1388. Katame dhammā dukkhāya vedanāya sampayuttā? | Thế nào là các pháp tương ưng khổ thọ? |
| Dve domanassasahagatacittuppādā, dukkhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ, etthuppannaṃ dukkhaṃ vedanaṃ ṭhapetvā – ime dhammā dukkhāya vedanāya sampayuttā. | Tức hai tâm khởi sanh câu thành ưu, thân thức câu hành khổ, ngoại trừ khổ thọ phát sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp tương ưng khổ thọ. |
| 1389. Katame dhammā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā? | Thế nào là các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ? |
| Kāmāvacarakusalato cattāro upekkhāsahagatacittuppādā, akusalato cha, kāmāvacarakusalassa vipākato dasa, akusalassa vipākato cha, kiriyato cha, rūpāvacaraṃ catutthaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, cattāro arūpāvacarā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaraṃ catutthaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ adukkhamasukhaṃ vedanaṃ ṭhapetvā – ime dhammā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā. | Tức bốn tâm thiện dục giới khởi sanh câu hành xả, sáu tâm bất thiện, mười tâm dị thục quả thiện dục giới, sáu tâm dị thục quả bất thiện, sáu tâm tố, tứ thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, bốn tâm thiện dị thục và tố thuộc vô sắc, tứ thiền siêu thế thiện và dị thục, ngoại trừ phi khổ phi lạc thọ khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ. |
| Tisso ca vedanā, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā na vattabbā sukhāya vedanāya sampayuttātipi, dukkhāya vedanāya sampayuttātipi, ya vedanāya sampayuttātipi. | Ba thọ, sắc và Níp Bàn, các pháp này không nên nói là tương ưng lạc thọ, hoặc tương ưng khổ thọ, hoặc tương ưng phi khổ phi lạc thọ. |
| Nhân Duyên Cảnh Duyên Trưởng Duyên Vô Gián Duyên Đẳng Vô Gián Duyên Câu Sanh Duyên | Hỗ Tương - Y Chỉ Duyên Cận Y Duyên Trùng Dụng Duyên Nghiệp Duyên Quả Duyên Vật Thực → Bất Ly Duyên |
| Pañhāvāro | Phần Yếu Tri |
|---|---|
| Adhipatipaccayo | Trưởng Duyên |
| 42. Sukhāya vedanāya sampayutto dhammo sukhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo – ārammaṇādhipati, sahajātādhipati. | [1152] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng trưởng duyên, có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. |
| Ārammaṇādhipati – sukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ datvā, sīlaṃ samādiyitvā, uposathakammaṃ katvā sukhāya vedanāya sampayuttena cittena taṃ garuṃ katvā paccavekkhati. Sukhāya vedanāya sampayuttā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā sukhāya vedanāya sampayuttena cittena taṃ garuṃ katvā paccavekkhati. Sukhāya vedanāya sampayutte khandhe sukhāya vedanāya sampayuttena cittena garuṃ katvā assādeti abhinandati; taṃ garuṃ katvā sukhāya vedanāya sampayutto rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. | Cảnh trưởng như là sau khi bố thí trì giới hành bố tát bằng tâm tương ưng lạc thọ bèn phản khán một cách chú trọng với tâm tương ưng lạc thọ; sau khi xuất thiền, xuất đạo, xuất quả tương ưng lạc thọ bèn phản khán một cách chú trọng với tâm tương ưng lạc thọ; sau khi đặt nặng các uẩn tương ưng lạc thọ hân hoan thoả thích với tâm tương ưng lạc thọ; đặt nặng theo đó rồi sanh khởi ái tham tương ưng lạc thọ, sanh khởi tà kiến ... trùng ... |
| Sahajātādhipati – sukhāya vedanāya sampayuttādhipati sampayuttakānaṃ khandhānaṃ adhipatipaccayena paccayo. | Câu sanh trưởng như là pháp trưởng tương ưng lạc thọ trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên. |
| Sukhāya vedanāya sampayutto dhammo adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo. Ārammaṇādhipati – sukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ datvā, sīlaṃ samādiyitvā, uposathakammaṃ katvā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena taṃ garuṃ katvā paccavekkhati. Sukhāya vedanāya sampayuttā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena taṃ garuṃ katvā paccavekkhati. Sukhāya vedanāya sampayutte khandhe adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena garuṃ katvā assādeti abhinandati; taṃ garuṃ katvā adukkhamasukhāya vedanāya sampayutto rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. (2) | [1153] Pháp tương ưng là thọ trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng, như là sau khi bố thí trì giới hành bố tát bằng tâm tương ưng lạc thọ bèn phản khán một cách chú trọng với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ; sau khi xuất thiền xuất đạo xuất quả tương ưng lạc thọ bèn phản khán một cách chú trọng với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ; hân hoan thoả thích các uẩn tương ưng lạc thọ một cách chú trọng với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ, đặt nặng theo đó rồi sau đó sanh khởi ái tham tương ưng phi khổ phi lạc thọ, sanh khởi tà kiến ... (trùng) ... |
| 43. Dukkhāya vedanāya sampayutto dhammo dukkhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo. Sahajātādhipati – dukkhāya vedanāya sampayuttādhipati sampayuttakānaṃ khandhānaṃ adhipatipaccayena paccayo. | [1154] Pháp tương ưng khổ thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng, như là trưởng tương ưng khổ thọ trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên. |
| 44. Adukkhamasukhāya vedanāya sampayutto dhammo adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo – ārammaṇādhipati, sahajātādhipati. | [1155] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng trưởng duyên có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. |
| Ārammaṇādhipati – adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ datvā, sīlaṃ samādiyitvā, uposathakammaṃ katvā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena taṃ garuṃ katvā paccavekkhati. Adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena taṃ garuṃ katvā paccavekkhati. Adukkhamasukhāya vedanāya sampayutte khandhe adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena garuṃ katvā assādeti abhinandati; taṃ garuṃ katvā adukkhamasukhāya vedanāya sampayutto rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. | Cảnh trưởng như là sau khi bố thí sau khi trì giới sau khi bố tát bằng tâm tương ưng khổ phi lạc thọ rồi chú trọng phản khán lại với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ, sau khi xuất thiền xuất đạo quả tương ưng phi khổ phi lạc thọ vị ấy chú trọng phản khán lại với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ; hân hoan thoả thích một cách chăm chú với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ đối với các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ; chăm chú theo đó mà ái tham phi khổ phi lạc thọ sanh khởi tà kiến sanh khởi ... trùng ... |
| Sahajātādhipati – adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttādhipati sampayuttakānaṃ khandhānaṃ adhipatipaccayena paccayo. | Câu sanh trưởng như là trưởng tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ cho các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên. |
| Adukkhamasukhāya vedanāya sampayutto dhammo sukhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo. Ārammaṇādhipati – adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ datvā, sīlaṃ samādiyitvā, uposathakammaṃ katvā sukhāya vedanāya sampayuttena cittena taṃ garuṃ katvā paccavekkhati. Adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā sukhāya vedanāya sampayuttena cittena taṃ garuṃ katvā paccavekkhati. Adukkhamasukhāya vedanāya sampayutte khandhe sukhāya vedanāya sampayuttena cittena garuṃ katvā assādeti abhinandati; taṃ garuṃ katvā sukhāya vedanāya sampayutto rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. (2) | [1156] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng như là sau khi bố thí trì giới hành bố tát bằng tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ rồi chú trọng phản khán lại bằng tâm tương ưng lạc thọ; sau khi xuất thiền xuất đạo xuất quả tương ưng phi khổ phi lạc thọ rồi chú trọng phản khán lại bằng tâm tương ưng lạc thọ; chú trọng hân hoan thoả thích đối với các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng tâm tương ưng lạc thọ; chú trọng theo đó mà ái tham tương ưng lạc thọ sanh khởi tà kiến sanh khởi... trùng... |
| 02 |
Các pháp tương ưng lạc thọ Các pháp tương ưng khổ thọ Các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ |
|---|---|
Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới) | |
| Tương ưng Lạc thọ | Tương ưng Khổ thọ | Tương ưng phi Khổ phi Lạc thọ | |
|---|---|---|---|
| 5 Thọ | 2 (Lạc & Hỷ) | 2 (Ưu & Khổ) | 1 (Xả) |
| 6 Nhân | 5 (trừ Sân) | 2 (Sân & Si) | 5 (trừ sân) |
| 14 Sự | 7 Tục Sinh, Hộ Kiếp, Tử, Na cảnh, Quan Sát, Đổng Lực, Cảm Xúc | 2 Đổng Lực, Cảm Xúc | 13 (trừ Cảm Xúc) |
| 21 cảnh | 21 | 20 (trừ Níp Bàn) | 21 |
| 6 Môn | 6 (Nhãn, Nhĩ, Tỷ, Thiệt, Thân, Ý) | 6 | 6 |
| 6 Vật | 2 (Ý & Thân) | 2 (Ý & Thân) | 5 (trừ Thân vật) |
| 5 Uẩn | 3 (trừ Sắc, Thọ) | 3 (trừ Sắc, Thọ) | 3 (trừ Sắc, Thọ) |
| 12 Xứ | 2 (Ý & Pháp) | 2 (Ý & Pháp) | 2 (Ý & Pháp) |
| 18 Giới | 3 (Ý thức giới, Thân thức giới, Pháp giới) | 3 (Ý thức giới, Thân thức giới, Pháp giới) | 7 (Nhãn, Nhĩ, Tỷ, Thiệt, Ý thức giới, Ý giới, Pháp giới) |
| 4 đế | 3 (Khổ, Tập (tham), Đạo (8 chánh đạo)) | 1 (Khổ) | 3 (Khổ, Tập (tham), Đạo (8 chánh đạo)) |