www.tudieu.de
Mẫu đề 1 ←

22 Mẫu Đề Tam

→ Mẫu đề 3

Mẫu đề 2

Các pháp tương ưng lạc thọ

Các pháp tương ưng lạc thọ
Các pháp tương ưng khổ thọ
Các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ

(Dhammasaṅgaṇī - Bộ Pháp Tụ)


NikkhepakaṇḍaToát Yếu
988. Katame dhammā sukhāya vedanāya sampayuttā? [664] Thế nào là các pháp tương ưng lạc thọ?
Sukhabhūmiyaṃ kāmāvacare, rūpāvacare, apariyāpanne, sukhaṃ vedanaṃ ṭhapetvā; taṃsampayutto saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho
– ime dhammā sukhāya vedanāya sampayuttā.
Trong lãnh vực lạc thọ, pháp dục giới, sắc giới và siêu thế, ngoại trừ lạc thọ, tức tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn tương ưng với thọ.
Ðây là các pháp tương ưng lạc thọ.
989. Katame dhammā dukkhāya vedanāya sampayuttā? Thế nào là các pháp tương ưng khổ thọ?
Dukkhabhūmiyaṃ kāmāvacare, dukkhaṃ vedanaṃ ṭhapetvā; taṃsampayutto saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho
– ime dhammā dukkhāya vedanāya sampayuttā .
Trong lãnh vực khổ thọ, pháp dục giới, ngoại trừ khổ thọ, tức tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn tương ưng với thọ ấy.
Ðây là các pháp tương ưng khổ thọ.
990. Katame dhammā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā? Thế nào là các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ?
Adukkhamasukhabhūmiyaṃ kāmāvacare, rūpāvacare, arūpāvacare, apariyāpanne, adukkhamasukhaṃ vedanaṃ ṭhapetvā; taṃsampayutto saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho – ime dhammā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā. Trong lãnh vực phi khổ phi lạc thọ pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, ngoại trừ phi khổ phi lạc thọ, tức tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn tương ưng với thọ ấy.
Ðây là các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ.

AṭṭhakathākaṇḍaTrích Yếu
1387. Katame dhammā sukhāya vedanāya sampayuttā? [879] Thế nào là các pháp tương ưng lạc thọ?
Kāmāvacarakusalato cattāro somanassasahagatacittuppādā, akusalato cattāro kāmāvacarakusalassa vipākato ca kiriyato ca pañca, rūpāvacaratikacatukkajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaratikacatukkajjhānā kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ sukhaṃ vedanaṃ ṭhapetvā – ime dhammā sukhāya vedanāya sampayuttā. Tức bốn tâm thiện dục giới khởi sanh câu hành hỷ, bốn tâm bất thiện, năm tâm dị thục và tố của thiện dục giới, ba hoặc bốn bậc thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, ba hoặc bốn bậc thiền siêu thế thiện, dị thục, ngoại trừ lạc thọ khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp tương ưng lạc thọ.
1388. Katame dhammā dukkhāya vedanāya sampayuttā? Thế nào là các pháp tương ưng khổ thọ?
Dve domanassasahagatacittuppādā, dukkhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ, etthuppannaṃ dukkhaṃ vedanaṃ ṭhapetvā – ime dhammā dukkhāya vedanāya sampayuttā. Tức hai tâm khởi sanh câu thành ưu, thân thức câu hành khổ, ngoại trừ khổ thọ phát sanh trong những tâm này.
Ðây là các pháp tương ưng khổ thọ.
1389. Katame dhammā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā? Thế nào là các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ?
Kāmāvacarakusalato cattāro upekkhāsahagatacittuppādā, akusalato cha, kāmāvacarakusalassa vipākato dasa, akusalassa vipākato cha, kiriyato cha, rūpāvacaraṃ catutthaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, cattāro arūpāvacarā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaraṃ catutthaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ adukkhamasukhaṃ vedanaṃ ṭhapetvā – ime dhammā adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā. Tức bốn tâm thiện dục giới khởi sanh câu hành xả, sáu tâm bất thiện, mười tâm dị thục quả thiện dục giới, sáu tâm dị thục quả bất thiện, sáu tâm tố, tứ thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, bốn tâm thiện dị thục và tố thuộc vô sắc, tứ thiền siêu thế thiện và dị thục, ngoại trừ phi khổ phi lạc thọ khởi sanh trong những tâm này.
Ðây là các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ.
Tisso ca vedanā, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā na vattabbā sukhāya vedanāya sampayuttātipi, dukkhāya vedanāya sampayuttātipi, ya vedanāya sampayuttātipi.Ba thọ, sắc và Níp Bàn, các pháp này không nên nói là tương ưng lạc thọ, hoặc tương ưng khổ thọ, hoặc tương ưng phi khổ phi lạc thọ.

Mẫu đề 1 ← → Mẫu đề 3

Phần Duyên Hệ

Các pháp tương ưng lạc thọ

(Paṭṭhāna - Bộ Vị trí)

Nhân Duyên
Cảnh Duyên
Trưởng Duyên
Vô Gián Duyên
Đẳng Vô Gián Duyên
Câu Sanh Duyên
Hỗ Tương - Y Chỉ Duyên
Cận Y Duyên
Trùng Dụng Duyên
Nghiệp Duyên
Quả Duyên
Vật Thực → Bất Ly Duyên


PañhāvāroPhần Yếu Tri

Upanissayapaccayo Cận y duyên
53. Sukhāya vedanāya sampayutto dhammo sukhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa upanissayapaccayena paccayo – ārammaṇūpanissayo, anantarūpanissayo, pakatūpanissayo… pe…. [1169] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng cận y duyên, có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.
Pakatūpanissayo – sukhāya vedanāya sampayuttaṃ saddhaṃ upanissāya sukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ deti, sīlaṃ samādiyati, uposathakammaṃ karoti, sukhāya vedanāya sampayuttaṃ jhānaṃ uppādeti, vipassanaṃ uppādeti, maggaṃ uppādeti, samāpattiṃ uppādeti, mānaṃ jappeti, diṭṭhiṃ gaṇhāti. Thường cận y như là dựa vào đức tin tương ưng lạc thọ mà bố thí , trì giới, hành bồ tát với tâm tương ưng lạc thọ sanh khởi thiền tương ưng lạc thọ; sanh khởi pháp minh sát; sanh khởi đạo; sanh khởi thần thông; chứng thiền nhập; khởi kiêu mạn; chấp tà kiến.
Sukhāya vedanāya sampayuttaṃ sīlaṃ… sutaṃ… cāgaṃ… paññaṃ… rāgaṃ… mohaṃ… mānaṃ… diṭṭhiṃ… patthanaṃ… Dựa vào giới tương ưng lạc thọ ... văn, thí, tuệ, ái, si, mạn, kiến, vọng ...
sukhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ upanissāya sukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ deti… pe… samāpattiṃ uppādeti dựa vào thân thức thọ lạc mà bố thí với tâm tương ưng lạc thọ. Tóm lược. Chứng thiền nhập.
(saddhāpañcamakesu ‘‘mānaṃ jappeti, diṭṭhiṃ gaṇhātī’’ti kātabbaṃ, avasesesu na kātabbaṃ). Trong phần có đức tin là thứ năm, thì nên thêm câu: khởi ngã mạn, chấp tà kiến. Còn ngoài ra thì không nên thêm.
Sukhāya vedanāya sampayuttena cittena adinnaṃ ādiyati, musā bhaṇati, pisuṇaṃ bhaṇati, samphaṃ palapati, sandhiṃ chindati, nillopaṃ harati, ekāgārikaṃ karoti, paripanthe tiṭṭhati, paradāraṃ gacchati, gāmaghātaṃ karoti, nigamaghātaṃ karoti. (dựa vào đó) mà trộm cắp với tâm tương ưng lạc thọ, nói dối, nói ly gián, nói độc ác, nói nhãm nhí, phá hoại, giựt dọc chận đường đón ngõ, đi đến vợ người, giết hại dân làng, tàn sát quốc độ.
Sukhāya vedanāya sampayuttā saddhā… sīlaṃ… sutaṃ… cāgo… paññā… rāgo… moho… māno… diṭṭhi… patthanā… sukhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ sukhāya vedanāya sampayuttāya saddhāya… sīlassa… sutassa… cāgassa… paññāya… rāgassa… mohassa… mānassa… diṭṭhiyā… patthanāya… sukhasahagatassa kāyaviññāṇassa… sukhāya vedanāya sampayuttakānaṃ khandhānaṃ upanissayapaccayena paccayo. (1) Ðức tin, giới hạnh, thính pháp, xả thí, trí tuệ, ái tham, si mê, ngã mạn, tà kiến, khác vọng, tương ưng lạc thọ ... thân thức thọ lạc trợ cho đức tin tương ưng lạc thọ ... giới hạnh, văn thí, tuệ, ái, si, mạn, tà kiến, khác vọng, thân thức thọ lạc, các uẩn tương ưng lạc thọ bằng cận y duyên.
Sukhāya vedanāya sampayutto dhammo dukkhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa upanissayapaccayena paccayo. [1170] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng cận y duyên, chỉ có
Pakatūpanissayo – sukhāya vedanāya sampayuttaṃ saddhaṃ upanissāya attānaṃ ātāpeti paritāpeti, pariyiṭṭhimūlakaṃ dukkhaṃ paccanubhoti. thường cận y như là dựa vào đức tin tương ưng lạc thọ rồi tự mình nhiệt não, nóng nảy, hiện khởi đau khổ cùng cực.
Sukhāya vedanāya sampayuttaṃ sīlaṃ… sutaṃ… cāgaṃ… paññaṃ upanissāya attānaṃ ātāpeti paritāpeti, pariyiṭṭhimūlakaṃ dukkhaṃ paccanubhoti. Dựa vào giới hạnh tương ưng lạc thọ ... thính văn ... xả thí ... trí tuệ rồi tự mình nhiệt não nóng nảy, hiện khởi, đau khổ cùng cực
Sukhāya vedanāya sampayuttaṃ rāgaṃ… mohaṃ… mānaṃ… diṭṭhiṃ… patthanaṃ… sukhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ upanissāya pāṇaṃ hanati. Dukkhāya vedanāya sampayuttena cittena adinnaṃ ādiyati, musā bhaṇati , pisuṇaṃ bhaṇati, pharusaṃ bhaṇati, samphaṃ palapati, sandhiṃ chindati, nillopaṃ harati, ekāgārikaṃ karoti, paripanthe tiṭṭhati, paradāraṃ gacchati, gāmaghātaṃ karoti, nigamaghātaṃ karoti, mātaraṃ jīvitā voropeti, pitaraṃ jīvitā voropeti, arahantaṃ jīvitā voropeti, duṭṭhena cittena tathāgatassa lohitaṃ uppādeti, saṅghaṃ bhindati. Dựa vào ái tương ưng lạc thọ ... si mê... ngã mạn... tà kiến ... khác vọng... thân thức thọ lạc mà sát sanh, trộm cắp với tâm tương ưng khổ thọ .. nói dối... nói ly gián... nói độc ác... nói nhãm nhí... phá hoại... giựt vọc... cướp bóc... chận đường đón ngõ... đi đến vợ người... sát hại dân làng... sâm lăng quốc độ ... giết mẹ... giết cha ... giết bậc La Hán ... chích máu Ðức Như Lai bằng tâm ác ... chia rẽ tăng.
Sukhāya vedanāya sampayuttā saddhā… sīlaṃ… sutaṃ… cāgo… paññā… rāgo… moho… māno… diṭṭhi… patthanā… sukhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ dosassa… mohassa… dukkhasahagatassa kāyaviññāṇassa… dukkhāya vedanāya sampayuttakānaṃ khandhānaṃ upanissayapaccayena paccayo. (2) Ðức tin tương ưng lạc thọ ... giới hạnh... thính văn xả thí ... trí tuệ... ái tham ... si mê ... ngã mạn... tà kiến... khát vọng... thân thức thọ lạc trợ cho sân ... trùng... si. thân thức thọ khổ, trợ cho các uẩn tương ưng khổ thọ bằng cận y duyên.
Sukhāya vedanāya sampayutto dhammo adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa upanissayapaccayena paccayo – ārammaṇūpanissayo, anantarūpanissayo, pakatūpanissayo… pe…. [1171] Pháp tuơng ưng lạc thọ, trợ cho pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y, và thường cận y.
Pakatūpanissayo – sukhāya vedanāya sampayuttaṃ saddhaṃ upanissāya adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ deti, sīlaṃ samādiyati, uposathakammaṃ karoti, adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttaṃ jhānaṃ uppādeti, vipassanaṃ uppādeti, maggaṃ uppādeti, abhiññaṃ uppādeti, samāpattiṃ uppādeti, mānaṃ jappeti, diṭṭhiṃ gaṇhāti. Thường cận y như là dựa vào đức tin tương ưng lạc thọ mà bố thí với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ, trì giới, hành bố tát chứng thiền tương ưng phi khổ phi lạc thọ, chứng pháp quán, chứng đạo, chứng thần thông, chứng thiền nhập, hống hách ngã mạn, cố chấp tà kiến.
Sukhāya vedanāya sampayuttaṃ sīlaṃ… sutaṃ… cāgaṃ… paññaṃ… rāgaṃ… mohaṃ… mānaṃ… diṭṭhiṃ… patthanaṃ… sukhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ upanissāya adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ deti…pe… samāpattiṃ uppādeti. Dựa vào giới tương ưng lạc thọ ... dựa văn... dựa xả thí ..ḍựa trí tuệ... dựa ái tham ... dựa si mê ... dựa ngã mạn... dựa tà kiến... dựa khát vọng... dựa thân thức thọ lạc mà bố thí. Tóm lược. Chứng thiền nhập.
Adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena adinnaṃ ādiyati, musā bhaṇati, pisuṇaṃ bhaṇati, samphaṃ palapati, sandhiṃ chindati, nillopaṃ harati, ekāgārikaṃ karoti, paripanthe tiṭṭhati, paradāraṃ gacchati, gāmaghātaṃ karoti, nigamaghātaṃ karoti. Trộm cắp với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ, nói dối... nói ly gián... nói độc ác... nói nhãm nhí... phá hoại... giựt vọc... cướp bóc... chận đường đón ngõ... đi đến vợ người... sát hại dân làng... sâm lăng quốc độ.
Sukhāya vedanāya sampayuttā saddhā… sīlaṃ… sutaṃ… cāgo… paññā… rāgo… moho… māno… diṭṭhi… patthanā… sukhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttāya saddhāya… sīlassa… sutassa… cāgassa… paññāya… rāgassa… mohassa… mānassa… diṭṭhiyā… patthanāya… adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttakānaṃ khandhānaṃ upanissayapaccayena paccayo. (3) Ðức tin tương ưng lạc thọ ... giới hạnh... thính văn, xả thí ... trí tuệ... ái tham ... si mê ... ngã mạn... tà kiến... khát vọng... thân thức thọ lạc trợ cho đức tin ... tương ưng phi khổ phi lạc thọ giới hạnh, thính văn,trí tuệ, si mê, ngã mạn, tà kiến, khác vọng trợ cho các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cận y duyên.
54. Dukkhāya vedanāya sampayutto dhammo dukkhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa upanissayapaccayena paccayo – anantarūpanissayo, pakatūpanissayo… pe…. [1172] Pháp tương ưng khổ thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng cận y duyên. Có vô gián cận y và thường cận y.
Pakatūpanissayo – dosaṃ upanissāya pāṇaṃ hanati, dukkhāya vedanāya sampayuttena cittena adinnaṃ ādiyati…pe… saṅghaṃ bhindati. Thường cận y như là dựa vào sân hận mà sát sanh, trộm cắp với tâm tương ưng khổ thọ. Tóm lược. Chia rẽ tăng.
Mohaṃ, dukkhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ upanissāya pāṇaṃ hanati, dukkhāya vedanāya sampayuttena cittena adinnaṃ ādiyati…pe… saṅghaṃ bhindati. Dựa vào si mê, thân thức thọ khổ mà sát trộm cắp với tâm tương ưng khổ thọ. Tóm lược. Chia rẽ tăng.
Doso… moho… dukkhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ dosassa… mohassa… dukkhasahagatassa kāyaviññāṇassa… dukkhāya vedanāya sampayuttakānaṃ khandhānaṃ upanissayapaccayena paccayo. (1) Sân hận, si mê, thân thức thọ khổ trợ cho sân hận, si mê thân thức khổ thọ và các uẩn tương ưng khổ thọ bằng cận y duyên.
Dukkhāya vedanāya sampayutto dhammo sukhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa upanissayapaccayena paccayo. [1173] Pháp tương ưng khổ thọ trợ cho pháp tương ưng lạc thọ bằng cận y duyên.
Pakatūpanissayo – dosaṃ upanissāya sukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ deti…pe… samāpattiṃ uppādeti. Chỉ có thường cận y, như là dựa vào sân hận mà bố thí với tâm tương ưng lạc thọ. Tóm lược. Chứng nhập thiền.
Sukhāya vedanāya sampayuttena cittena adinnaṃ ādiyati…pe… nigamaghātaṃ karoti. Trộm cắp với tâm tương ưng lạc thọ. Tóm lược. Sâm lăng quốc độ.
Mohaṃ, dukkhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ upanissāya sukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ deti…pe… nigamaghātaṃ karoti. Dựa vào si mê ... thân thức khổ thọ mà bố thí với tâm tương ưng lạc thọ. Tóm lược. Sâm lăng quốc độ.
Doso… moho… dukkhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ sukhāya vedanāya sampayuttāya saddhāya…pe… sukhasahagatassa kāyaviññāṇassa sukhāya vedanāya sampayuttakānaṃ khandhānaṃ upanissayapaccayena paccayo. (2) Sân hận, si mê, thân thức thọ khổ trợ cho đức tin tương ưng lạc thọ ... trùng... trợ cho thân thức thọ lạc, trợ cho các uẩn tương ưng lạc thọ bằng cận y duyên.
Dukkhāya vedanāya sampayutto dhammo adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa upanissayapaccayena paccayo – anantarūpanissayo, pakatūpanissayo…pe…. [1174] Pháp tương ưng khổ thọ trợ cho pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cận y duyên. Có vô gián duyên và thường cận y.
Pakatūpanissayo – dosaṃ upanissāya adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ deti…pe… nigamaghātaṃ karoti. Thường cận y như là dựa vào sân hận mà bố thí với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ. Tóm lược. Sâm lăng quốc độ.
Mohaṃ, dukkhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ upanissāya adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ deti…pe… nigamaghātaṃ karoti. Dựa vào si mê ... thân thức thọ khổ mà bố thí với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ. Tóm lược. Sâm lăng quốc độ.
Doso… moho… dukkhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttāya saddhāya…pe… patthanāya… adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttakānaṃ khandhānaṃ upanissayapaccayena paccayo. (3) Sân hận, si mê, thân thức thọ khổ trợ cho đức tin tương ưng phi khổ phi lạc thọ ... trùng... trợ cho khát vọng, trợ cho các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng thường cận y duyên.
55. Adukkhamasukhāya vedanāya sampayutto dhammo adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa upanissayapaccayena paccayo – ārammaṇūpanissayo, anantarūpanissayo, pakatūpanissayo… pe…. [1175] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ cho pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.
Pakatūpanissayo – adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttaṃ saddhaṃ upanissāya adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ deti…pe… diṭṭhiṃ gaṇhāti. Thường cận y như là dựa vào đức tin tương ưng phi khổ phi lạc thọ mà bố thí với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ. Cố chấp tà kiến.
Adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttaṃ sīlaṃ… sutaṃ… cāgaṃ… paññaṃ… rāgaṃ… mohaṃ… mānaṃ… diṭṭhiṃ… patthanaṃ upanissāya adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ deti…pe… samāpattiṃ uppādeti. Adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttena cittena adinnaṃ ādiyati…pe… nigamaghātaṃ karoti. Dựa vào giới hạnh tương ưng phi khổ phi lạc thọ ... dựa vào thính văn... dựa vào xả thí ..ḍựa vào trí tuệ... dựa vào ái tham ... dựa vào si mê ... dựa vào ngã mạn... dựa vào tà kiến... dựa vào khát vọng... mà bố thí với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ. Tóm lược chứng thiền nhập, trộm cắp với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ, ... trùng ... sâm lăng quốc độ.
Adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā saddhā… sīlaṃ… sutaṃ… cāgo… paññā… rāgo… moho… māno… diṭṭhi… patthanā… adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttāya saddhāya…pe… patthanāya adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttakānaṃ khandhānaṃ upanissayapaccayena paccayo. (1) Ðức tin tương ưng phi khổ phi lạc thọ, giới, văn, thí, tuệ, ái, si, mạn, tà kiến, khát vọng, trợ cho đức tin tương ưng phi khổ phi lạc thọ. Tóm lược. Trợ cho khát vọng, trợ cho các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cận y duyên.
Adukkhamasukhāya vedanāya sampayutto dhammo sukhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa upanissayapaccayena paccayo – ārammaṇūpanissayo, anantarūpanissayo, pakatūpanissayo… pe…. [1176] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ cho pháp tương ưng phi lạc thọ bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.
Pakatūpanissayo – adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttaṃ saddhaṃ upanissāya sukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ deti… pe… diṭṭhiṃ gaṇhāti. Thường cận y như là dựa vào đức tin tương ưng phi khổ phi lạc thọ mà bố thí với tâm tương ưng lạc thọ... trùng ... hống hách, ngã mạn, cố chấp tà kiến.
Adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttaṃ sīlaṃ… pe… patthanaṃ upanissāya sukhāya vedanāya sampayuttena cittena dānaṃ deti… pe… samāpattiṃ uppādeti. Dựa vào giới hạnh tương ưng phi khổ phi lạc thọ ... trùng ... dựa vào khát vọng... mà bố thí với tâm tương ưng lạc thọ ... trùng ... chứng thiền nhập,
Sukhāya vedanāya sampayuttena cittena adinnaṃ ādiyati…pe… nigamaghātaṃ karoti. trộm cắp với tâm tương ưng lạc thọ, ... trùng ... sâm lăng quốc độ.
Adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā saddhā… pe… patthanā sukhāya vedanāya sampayuttāya saddhāya…pe… patthanāya… sukhasahagatassa kāyaviññāṇassa sukhāya vedanāya sampayuttakānaṃ khandhānaṃ upanissayapaccayena paccayo. (2) Ðức tin tương ưng phi khổ phi lạc thọ ... trùng ... khát vọng, thân thức thọ lạc trợ cho đức tin tương ưng lạc thọ ... trùng ... trợ cho khát vọng... trợ cho thân thức thọ lạc ... trợ cho các uẩn tương ưng lạc thọ.
Adukkhamasukhāya vedanāya sampayutto dhammo dukkhāya vedanāya sampayuttassa dhammassa upanissayapaccayena paccayo – anantarūpanissayo, pakatūpanissayo. [1177] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ cho pháp tương ưng phi khổ thọ bằng cận y duyên. Có vô gián cận y và thường cận y.
Pakatūpanissayo – adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttaṃ saddhaṃ upanissāya attānaṃ ātāpeti paritāpeti, pariyiṭṭhimūlakaṃ dukkhaṃ paccanubhoti. Thường cận y như là dựa vào đức tin tương ưng phi khổ phi lạc thọ mà tự mình ray rứt, nóng nảy hiện khởi khổ cùng cực
Adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttaṃ sīlaṃ…pe… patthanaṃ upanissāya pāṇaṃ hanati. Dukkhāya vedanāya sampayuttena cittena adinnaṃ ādiyati…pe… saṅghaṃ bhindati. Dựa vào giới tương ưng phi khổ phi lạc thọ ... Tóm lược dựa vào khát vọng... mà sát sanh với tâm tương ưng khổ thọ. Tóm lược chia rẽ tăng.
Adukkhamasukhāya vedanāya sampayuttā saddhā…pe… patthanā… dosassa… mohassa… dukkhasahagatassa kāyaviññāṇassa… dukkhāya vedanāya sampayuttakānaṃ khandhānaṃ upanissayapaccayena paccayo. (3)Ðức tin tương ưng phi khổ phi lạc thọ ... trùng ... khát vọng trợ cho sân hận, si mê thân thức thọ khổ các uẩn tương ưng khổ thọ bằng cận y duyên.

Mẫu đề 1 ← → Mẫu đề 3

02 Các pháp tương ưng lạc thọ
Các pháp tương ưng khổ thọ
Các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ

Mẫu đề 1 ← → Mẫu đề 3


Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới)

10 khía cạnh của Tam đề Thọ

Tương ưng Lạc thọTương ưng Khổ thọTương ưng phi Khổ phi Lạc thọ
5 Thọ2 (Lạc & Hỷ) 2 (Ưu & Khổ) 1 (Xả)
6 Nhân5 (trừ Sân) 2 (Sân & Si) 5 (trừ sân)
14 Sự7
Tục Sinh, Hộ Kiếp, Tử, Na cảnh,
Quan Sát, Đổng Lực, Cảm Xúc
2
Đổng Lực,
Cảm Xúc
13
(trừ Cảm Xúc)
21 cảnh21 20 (trừ Níp Bàn) 21
6 Môn6 (Nhãn, Nhĩ, Tỷ, Thiệt, Thân, Ý)6 6
6 Vật2 (Ý & Thân) 2 (Ý & Thân) 5 (trừ Thân vật)
5 Uẩn3 (trừ Sắc, Thọ) 3 (trừ Sắc, Thọ) 3 (trừ Sắc, Thọ)
12 Xứ2 (Ý & Pháp) 2 (Ý & Pháp) 2 (Ý & Pháp)
18 Giới 3
(Ý thức giới, Thân thức giới,
Pháp giới)
3
(Ý thức giới, Thân thức giới,
Pháp giới)
7
(Nhãn, Nhĩ, Tỷ, Thiệt, Ý thức giới,
Ý giới, Pháp giới)
4 đế3
(Khổ,
Tập (tham),
Đạo (8 chánh đạo))
1
(Khổ)
3
(Khổ,
Tập (tham),
Đạo (8 chánh đạo))

Tam đề Thọ - Bảng Yếu Tri

Mẫu đề 1 ← → Mẫu đề 3

© www.tudieu.de