| Mẫu đề 3 ← |
22 Mẫu Đề Tam | → Mẫu đề 5 |
| Các pháp thành do thủ cảnh thủ Các pháp phi thành do thủ mà cảnh thủ Các pháp phi thành do thủ và phi cảnh thủ |
| Nikkhepakaṇḍa | Toát Yếu |
|---|---|
| 994. Katame dhammā upādiṇṇupādāniyā? | [666] Thế nào là các pháp thành do thủ cảnh thủ? |
| Sāsavā kusalākusalānaṃ dhammānaṃ vipākā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; yañca rūpaṃ kammassa katattā – ime dhammā upādiṇṇupādāniyā. | Những quả dị thục của các pháp thiện, bất thiện thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn và bất cứ sắc nào do nghiệp tạo tác. Ðây là các pháp thành do thủ cảnh thủ. |
| 995. Katame dhammā anupādiṇṇupādāniyā? | Thế nào là các pháp phi thành do thủ mà cảnh thủ? |
| Sāsavā kusalākusalā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; ye ca dhammā kiriyā neva kusalā nākusalā na ca kammavipākā; yañca rūpaṃ na kammassa katattā – ime dhammā anupādiṇṇupādāniyā. | Những pháp thiện, bất thiện thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, những pháp nào là tố phi thiện, phi bất thiện phi quả của nghiệp, bất cứ sắc nào không do nghiệp tạo tác. Ðây là các pháp phi thành do thủ mà cảnh thủ. |
| 996. Katame dhammā anupādiṇṇaanupādāniyā? | Thế nào là các pháp phi thành do thủ và phi cảnh thủ? |
| Apariyāpannā maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā anupādiṇṇaanupādāniyā. | Các đạo siêu thế, quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp phi thành do thủ và phi cảnh thủ. |
| Aṭṭhakathākaṇḍa | Trích Yếu |
| 1393. Katame dhammā upādiṇṇupādāniyā? | [881] Thế nào là các pháp thành do thủ cảnh thủ? |
| Tīsu bhūmīsu vipāko, yañca rūpaṃ kammassa katattā – ime dhammā upādiṇṇupādāniyā. | Tức dị thục trong ba lãnh vực, và bất cứ sắc nào do nghiệp tạo tác. Ðây là các pháp thành do thủ cảnh thủ. |
| 1394. Katame dhammā anupādiṇṇupādāniyā? | Thế nào là các pháp phi thành do thủ cảnh thủ? |
| Tīsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ , yañca rūpaṃ na kammassa katattā – ime dhammā anupādiṇṇupādāniyā. | Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, vô ký tố trong ba lãnh vực, và bất cứ sắc nào không do nghiệp tạo tác. Ðây là các pháp phi thành do thủ cảnh thủ. |
| 1395. Katame dhammā anupādiṇṇaanupādāniyā? | Thế nào là các pháp phi thành do thủ và phi cảnh thủ? |
| Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā anupādiṇṇaanupādāniyā. | Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi thành do thủ và phi cảnh thủ. |
| Pañhāvāro | Phần Yếu Tri |
|---|---|
| Adhipatipaccayo | Trưởng duyên |
| 55. Upādinnupādāniyo dhammo anupādinnupādāniyassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo. Ārammaṇādhipati – cakkhuṃ garuṃ katvā assādeti abhinandati; taṃ garuṃ katvā rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. | [1489] Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ bằng trưởng duyên, chỉ có cảnh trưởng; hân hoan thỏa thích với con mắt một cách khắn khít rồi quan trọng hóa mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi, |
| Sotaṃ… ghānaṃ… jivhaṃ… kāyaṃ… upādinnupādāniye rūpe… gandhe… rase… phoṭṭhabbe… vatthuṃ… upādinnupādāniye khandhe garuṃ katvā assādeti abhinandati; taṃ garuṃ katvā rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. | hân hoan thỏa thích với tai ... mũi... lưỡi ... thân ... cảnh sắc bị thủ cảnh thủ ... cảnh khí ... cảnh vị ... cảnh xúc ... ý vật ... hân hoan thỏa thích với các uẩn bị thủ cảnh thủ một cách khắn khít rồi quan trọng hóa mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi. |
| Anupādinnupādāniyo dhammo anupādinnupādāniyassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo – ārammaṇādhipati, sahajātādhipati. | Pháp bất bị thủ cảnh thủ trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ bằng trưởng duyên, có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. |
| Ārammaṇādhipati – dānaṃ datvā, sīlaṃ samādiyitvā, uposathakammaṃ katvā taṃ garuṃ katvā paccavekkhati, pubbe suciṇṇāni garuṃ katvā paccavekkhati; jhānā vuṭṭhahitvā jhānaṃ garuṃ katvā paccavekkhati; | Cảnh trưởng: Sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát đã quan tâm phản khán; hết sức chăm chú phản khán các công đức tích lũy trước kia; sau khi xuất thiền phản khán thiền một cách chăm chú; |
| sekkhā gotrabhuṃ garuṃ katvā paccavekkhanti, vodānaṃ garuṃ katvā paccavekkhanti. | bậc hữu học phản khán tâm chuyển tộc một cách chăm chú, phản khán tâm dũ tịnh một cách chăm chú; |
| Anupādinnupādāniye rūpe… sadde… gandhe… rase… phoṭṭhabbe… anupādinnupādāniye khandhe garuṃ katvā assādenti abhinandanti; taṃ garuṃ katvā rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. | hết sức quan tâm cảnh sắc... thinh... khí... vị... xúc... hết sức quan tâm các uẩn bất bị thủ cảnh thủ rồi thỏa thích hân hoan mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi. |
| Sahajātādhipati – anupādinnupādāniyādhipati sampayuttakānaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo. | Câu sanh trưởng: Trưởng bất bị thủ cảnh thủ trợ các uẩn tương ưng và sắc sở y tâm bằng trưởng duyên. |
| Anupādinnaanupādāniyo dhammo anupādinnaanupādāniyassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo – ārammaṇādhipati, sahajātādhipati. | [1490] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ trợ cho pháp bất bị thủ phi cảnh thủ bằng trưởng duyên, có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. |
| Ārammaṇādhipati – nibbānaṃ maggassa phalassa adhipatipaccayena paccayo. | Cảnh trưởng: Níp Bàn trợ tâm đạo, trợ tâm quả bằng trưởng duyên. |
| Sahajātādhipati – anupādinnaanupādāniyādhipati sampayuttakānaṃ khandhānaṃ adhipatipaccayena paccayo. | Câu sanh trưởng: Trưởng bất bị thủ phi cảnh thủ trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên. |
| Anupādinnaanupādāniyo dhammo anupādinnupādāniyassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo – ārammaṇādhipati, sahajātādhipati. | [1491] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp bất bị thủ phi cảnh thủ bằng trưởng duyên, có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. |
| Ārammaṇādhipati – ariyā maggā vuṭṭhahitvā maggaṃ garuṃ katvā paccavekkhanti, phalaṃ garuṃ katvā paccavekkhanti, nibbānaṃ garuṃ katvā paccavekkhanti. | Cảnh trưởng: bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo phản khán một cách khắn khít, phản khán tâm quả một cách khắn khít, phản khán Níp Bàn một cách khắn khít; |
| Nibbānaṃ gotrabhussa, vodānassa adhipatipaccayena paccayo. | Níp Bàn trợ tâm chuyển tộc, tâm dũ tịnh bằng trưởng duyên. |
| Sahajātādhipati – anupādinnaanupādāniyādhipati cittasamuṭṭhānānaṃ rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo. | Câu sanh trưởng: trưởng bất bị thủ phi cảnh thủ trợ các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên. |
| Anupādinnaanupādāniyo dhammo anupādinnupādāniyassa ca anupādinnaanupādāniyassa ca dhammassa adhipatipaccayena paccayo. Sahajātādhipati – anupādinnaanupādāniyādhipati sampayuttakānaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo. | [1492] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ và pháp bất bị thủ phi cảnh thủ bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: Trưởng bất bị thủ phi cảnh thủ trợ các uẩn tương ưng và các sắc sổ y tâm bằng trưởng duyên. |
| 04 |
Các pháp thành do thủ cảnh thủ Các pháp phi thành do thủ mà cảnh thủ Các pháp phi thành do thủ và phi cảnh thủ |
|---|---|
Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới) | |