www.tudieu.de
Mẫu đề 3 ←

22 Mẫu Đề Tam

→ Mẫu đề 5

Mẫu đề 4

Các pháp thành do thủ cảnh thủ

Các pháp thành do thủ cảnh thủ
Các pháp phi thành do thủ mà cảnh thủ
Các pháp phi thành do thủ và phi cảnh thủ

(Dhammasaṅgaṇī - Bộ Pháp Tụ)


NikkhepakaṇḍaToát Yếu
994. Katame dhammā upādiṇṇupādāniyā? [666] Thế nào là các pháp thành do thủ cảnh thủ?
Sāsavā kusalākusalānaṃ dhammānaṃ vipākā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; yañca rūpaṃ kammassa katattā
– ime dhammā upādiṇṇupādāniyā.
Những quả dị thục của các pháp thiện, bất thiện thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn và bất cứ sắc nào do nghiệp tạo tác.
Ðây là các pháp thành do thủ cảnh thủ.
995. Katame dhammā anupādiṇṇupādāniyā? Thế nào là các pháp phi thành do thủ mà cảnh thủ?
Sāsavā kusalākusalā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; ye ca dhammā kiriyā neva kusalā nākusalā na ca kammavipākā; yañca rūpaṃ na kammassa katattā
– ime dhammā anupādiṇṇupādāniyā.
Những pháp thiện, bất thiện thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, những pháp nào là tố phi thiện, phi bất thiện phi quả của nghiệp, bất cứ sắc nào không do nghiệp tạo tác.
Ðây là các pháp phi thành do thủ mà cảnh thủ.
996. Katame dhammā anupādiṇṇaanupādāniyā? Thế nào là các pháp phi thành do thủ và phi cảnh thủ?
Apariyāpannā maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā anupādiṇṇaanupādāniyā. Các đạo siêu thế, quả của đạo và vô vi giới.
Ðây là các pháp phi thành do thủ và phi cảnh thủ.

AṭṭhakathākaṇḍaTrích Yếu
1393. Katame dhammā upādiṇṇupādāniyā? [881] Thế nào là các pháp thành do thủ cảnh thủ?
Tīsu bhūmīsu vipāko, yañca rūpaṃ kammassa katattā
– ime dhammā upādiṇṇupādāniyā.
Tức dị thục trong ba lãnh vực, và bất cứ sắc nào do nghiệp tạo tác. Ðây là các pháp thành do thủ cảnh thủ.
1394. Katame dhammā anupādiṇṇupādāniyā? Thế nào là các pháp phi thành do thủ cảnh thủ?
Tīsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ , yañca rūpaṃ na kammassa katattā
– ime dhammā anupādiṇṇupādāniyā.
Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, vô ký tố trong ba lãnh vực, và bất cứ sắc nào không do nghiệp tạo tác.
Ðây là các pháp phi thành do thủ cảnh thủ.
1395. Katame dhammā anupādiṇṇaanupādāniyā? Thế nào là các pháp phi thành do thủ và phi cảnh thủ?
Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā anupādiṇṇaanupādāniyā.Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn.
Ðây là các pháp phi thành do thủ và phi cảnh thủ.

Mẫu đề 3 ← → Mẫu đề 5

Phần Duyên Hệ

Các pháp thành do thủ cảnh thủ

(Paṭṭhāna - Bộ Vị trí)

Nhân Duyên
Cảnh Duyên
Trưởng Duyên
Vô Gián Duyên
Đẳng Vô Gián Duyên
Câu Sanh Duyên
Hỗ Tương Duyên
Y Chỉ Duyên
Cận Y Duyên
Tiền Sanh Duyên
Hậu Sanh Duyên
Trùng Dụng Duyên
Nghiệp Duyên
Quả Duyên
Vật Thực Duyên
Quyền Duyên
Thiền Na Duyên
Đồ đạo Duyên
Tương ưng Duyên
Bất Tương ưng Duyên
Hiện Hữu Duyên


PañhāvāroPhần Yếu Tri

Atthipaccayo Hiện hữu duyên
82. Upādinnupādāniyo dhammo upādinnupādāniyassa dhammassa atthipaccayena paccayo – sahajātaṃ, purejātaṃ, pacchājātaṃ, āhāraṃ, indriyaṃ. [1606] Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên, có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền.
Sahajāto – upādinnupādāniyo eko khandho tiṇṇannaṃ khandhānaṃ atthipaccayena paccayo…pe… dve khandhā dvinnaṃ khandhānaṃ atthipaccayena paccayo; paṭisandhikkhaṇe upādinnupādāniyo eko khandho tiṇṇannaṃ khandhānaṃ kaṭattā ca rūpānaṃ atthipaccayena paccayo…pe… dve khandhā dvinnaṃ khandhānaṃ kaṭattā ca rūpānaṃ atthipaccayena paccayo. Khandhā vatthussa…pe… vatthu khandhānaṃ…pe… ekaṃ mahābhūtaṃ…pe… mahābhūtā kaṭattārūpānaṃ upādārūpānaṃ atthipaccayena paccayo. Asaññasattānaṃ ekaṃ mahābhūtaṃ…pe… mahābhūtā kaṭattārūpānaṃ upādārūpānaṃ atthipaccayena paccayo. Câu sanh: một uẩn bị thủ cảnh thủ trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên, hai uẩn trợ hai uẩn bằng hiện hữu duyên, vào sát na tái tục một uẩn bị thủ cảnh thủ trợ ba uẩn và sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên, hai uẩn trợ hai uẩn và sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên, danh uẩn trợ ý vật ... ý vật trợ danh uẩn, một đại hiển trợ ba ... các đại hiển trợ sắc nghiệp sắc y sinh bằng hiện hữu duyên, đối với sắc loài vô tưởng một đại hiển trợ ba ... các đại hiển trợ sắc nghiệp sắc y sinh bằng hiện hữu duyên.
Purejātaṃ – sekkhā vā puthujjanā vā cakkhuṃ aniccato dukkhato anattato vipassanti, assādenti abhinandanti; taṃ ārabbha rāgo uppajjati…pe… domanassaṃ uppajjati. Kusalākusale niruddhe vipāko tadārammaṇatā uppajjati. Sotaṃ… ghānaṃ… jivhaṃ… kāyaṃ… upādinnupādāniye rūpe… gandhe… rase… phoṭṭhabbe… vatthuṃ aniccato dukkhato anattato vipassanti, assādenti abhinandanti; taṃ ārabbha rāgo uppajjati…pe… domanassaṃ uppajjati. Kusalākusale niruddhe vipāko tadārammaṇatā uppajjati. Upādinnupādāniyaṃ rūpāyatanaṃ cakkhuviññāṇassa…pe… upādinnupādāniyaṃ gandhāyatanaṃ… rasāyatanaṃ… phoṭṭhabbāyatanaṃ kāyaviññāṇassa…pe… cakkhāyatanaṃ cakkhuviññāṇassa…pe… kāyāyatanaṃ kāyaviññāṇassa…pe… vatthu upādinnupādāniyānaṃ khandhānaṃ atthipaccayena paccayo. Tiền sanh: bậc hữu học hay phàm phu minh sát con mắt theo lý vô thường, khổ não, vô ngã, thỏa thích, hân hoan dựa theo đó ái tham sanh khởi; ưu phiền sanh khởi, khi tâm thiện hay bất thiện vừa diệt thì tâm quả sanh khởi làm na cảnh. tai ... mũi... lưỡi ... thân ... cảnh sắc bị thủ cảnh thủ ... cảnh thinh ... cảnh khí ... cảnh vị ... cảnh xúc minh sát ... ý vật ... theo lý vô thường, khổ não, vô ngã, thỏa thích, hân hoan, dựa theo đó mà ái tham sanh khởi; ưu phiền sanh khởi; khi tâm thiện hay bất thiện vừa diệt thì tâm quả sanh khởi làm na cảnh; sắc bị thủ cảnh thủ trợ nhãn thức, khí xứ bị thủ cảnh thủ ... vị xứ ... xúc xứ trợ thân thức; nhãn xứ trợ nhãn thức ... trùng ... thân xứ trợ thân thức, sắc vật trợ sắc các uẩn bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên.
Pacchājātā – upādinnupādāniyā khandhā purejātassa imassa upādinnupādāniyassa kāyassa atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: các uẩn bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bị thủ cảnh thủ sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Upādinnupādāniyo kabaḷīkāro āhāro upādinnupādāniyassa kāyassa atthipaccayena paccayo. Ðoàn thực bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên.
Rūpajīvitindriyaṃ kaṭattārūpānaṃ atthipaccayena paccayo. Mạng quyền sắc trợ cho sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.
Upādinnupādāniyo dhammo anupādinnupādāniyassa dhammassa atthipaccayena paccayo – sahajātaṃ, purejātaṃ, pacchājātaṃ, āhāraṃ. [1607]Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên, có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh và vật thực.
Sahajātā – upādinnupādāniyā khandhā cittasamuṭṭhānānaṃ rūpānaṃ atthipaccayena paccayo. Câu sanh: các uẩn bị thủ cảnh thủ trợ cho sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.
Purejātaṃ – cakkhuṃ aniccato dukkhato anattato vipassati, assādeti abhinandati; taṃ ārabbha rāgo uppajjati…pe… domanassaṃ uppajjati. Sotaṃ… ghānaṃ… jivhaṃ… kāyaṃ… upādinnupādāniye rūpe… gandhe… rase… phoṭṭhabbe… vatthuṃ aniccato dukkhato anattato vipassati, assādeti abhinandati; taṃ ārabbha rāgo uppajjati…pe… domanassaṃ uppajjati. Dibbena cakkhunā upādinnupādāniyaṃ rūpaṃ passati. Vatthu anupādinnupādāniyaṃ khandhānaṃ atthipaccayena paccayo. Tiền sanh: Người minh sát con mắt theo lý vô thường, khổ não, vô ngã, thỏa thích, hân hoan dựa theo đó ái tham sanh khởi; ưu phiền sanh khởi. Tai ... mũi... lưỡi ... thân ... cảnh sắc bị thủ cảnh thủ ... cảnh khí ... cảnh vị ... cảnh xúc ... minh sát ý vật theo lý vô thường, khổ não, vô ngã, thỏa thích, hân hoan, dựa theo đó mà ái tham sanh khởi; ưu phiền sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc bị thủ cảnh thủ; ý vật trợ các uẩn bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên.
Pacchājātā – upādinnupādāniyā khandhā purejātassa imassa anupādinnupādāniyassa kāyassa atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: các uẩn bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bất bị thủ cảnh thủ sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Upādinnupādāniyo kabaḷīkāro āhāro anupādinnupādāniyassa kāyassa atthipaccayena paccayo. Ðoàn thực bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên.
Upādinnupādāniyo dhammo anupādinnaanupādāniyassa dhammassa atthipaccayena paccayo. Purejātaṃ – vatthu anupādinnaanupādāniyānaṃ khandhānaṃ atthipaccayena paccayo. [1608] Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp bất bị thủ phi cảnh thủ bằng hiện hữu duyên chỉ có tiền sanh: ý vật trợ các uẩn bất bị thủ phi cảnh thủ bằng hiện hữu duyên.
Upādinnupādāniyo dhammo upādinnupādāniyassa ca anupādinnupādāniyassa ca dhammassa atthipaccayena paccayo – sahajātaṃ, pacchājātaṃ, āhāraṃ. [1609] Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên, có câu sanh, hậu sanh và vật thực.
Sahajāto – upādinnupādāniyo eko khandho tiṇṇannaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ atthipaccayena paccayo…pe… dve khandhā dvinnaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ atthipaccayena paccayo. Câu sanh: một uẩn bị thủ cảnh thủ trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên, hai uẩn trợ hai uẩn và sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.
Pacchājātā – upādinnupādāniyā khandhā purejātassa imassa upādinnupādāniyassa ca anupādinnupādāniyassa ca kāyassa atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: các uẩn bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ cảnh thủ sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Upādinnupādāniyo kabaḷīkāro āhāro upādinnupādāniyassa ca anupādinnupādāniyassa ca kāyassa atthipaccayena paccayo. Ðoàn thực bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên.
83. Anupādinnupādāniyo dhammo anupādinnupādāniyassa dhammassa atthipaccayena paccayo – sahajātaṃ, purejātaṃ, pacchājātaṃ, āhāraṃ. [1610] Pháp bất bị thủ cảnh thủ trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên, có câu sanh, tiền sanh,hậu sanh và vật thực.
Sahajāto – anupādinnupādāniyo eko khandho tiṇṇannaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ atthipaccayena paccayo…pe… dve khandhā dvinnaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ atthipaccayena paccayo. Ekaṃ mahābhūtaṃ tiṇṇannaṃ mahābhūtānaṃ …pe… mahābhūtā cittasamuṭṭhānānaṃ rūpānaṃ upādārūpānaṃ atthipaccayena paccayo. Bāhiraṃ… āhārasamuṭṭhānaṃ … utusamuṭṭhānaṃ ekaṃ mahābhūtaṃ…pe…. Câu sanh: một uẩn bất bị thủ cảnh thủ trợ ba uẩn và sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên, hai uẩn trợ hai uẩn và sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên; một đại hiển trợ ba đại hiển, các đại hiển trợ sắc sở y tâm, sắc y sinh bằng hiện hữu duyên; sắc ngoại ... sắc sở y vật thực ... sắc sở y quí tiết một đại hiển trợ ba đại hiển.
Purejātaṃ – anupādinnupādāniye rūpe… sadde… gandhe… rase… phoṭṭhabbe aniccato dukkhato anattato vipassati, assādeti abhinandati; taṃ ārabbha rāgo uppajjati…pe… domanassaṃ uppajjati. Dibbena cakkhunā anupādinnupādāniyaṃ rūpaṃ passati. Dibbāya sotadhātuyā saddaṃ suṇāti. Tiền sanh: minh sát cảnh sắc bất bị thủ cảnh thủ cảnh thinh ... cảnh khí ... cảnh vị ... cảnh xúc theo lý vô thường, khổ não, vô ngã, hân hoan, thỏa thích, dựa theo đó mà ái tham sanh khởi; ưu phiền sanh khởi; dùng thiên nhãn nhìn thấy cảnh sắc bất bị thủ cảnh thủ; dùng thiên nhĩ nghe cảnh thinh ...
Pacchājātā – anupādinnupādāniyā khandhā purejātassa imassa anupādinnupādāniyassa kāyassa atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: các uẩn bất bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bất bị thủ cảnh thủ sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Anupādinnupādāniyo kabaḷīkāro āhāro anupādinnupādāniyassa kāyassa atthipaccayena paccayo. Ðoàn thực bất bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên.
Anupādinnupādāniyo dhammo upādinnupādāniyassa dhammassa atthipaccayena paccayo – purejātaṃ, pacchājātaṃ, āhāraṃ. [1611] Pháp bất bị thủ cảnh thủ trợ pháp bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên, tiền sanh, hậu sanh và vật thực.
Purejātaṃ – anupādinnupādāniye rūpe… sadde… gandhe… rase… phoṭṭhabbe aniccato dukkhato anattato vipassati, assādeti abhinandati; taṃ ārabbha rāgo uppajjati…pe… domanassaṃ uppajjati. Kusalākusale niruddhe vipāko tadārammaṇatā uppajjati. Anupādinnupādāniyaṃ rūpāyatanaṃ cakkhuviññāṇassa…pe… phoṭṭhabbāyatanaṃ kāyaviññāṇassa atthipaccayena paccayo. Tiền sanh: minh sát cảnh sắc bất bị thủ cảnh thủ cảnh thinh ... cảnh khí ... cảnh vị ... cảnh xúc theo lý vô thường, khổ não, vô ngã, hân hoan, thỏa thích, dựa theo đó mà ái tham sanh khởi, ưu phiền sanh khởi, khi tâm thiện hay tâm bất thiện vừa diệt thì tâm quả sanh khởi làm na cảnh, sắc xứ bất bị thủ cảnh thủ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân xứ bằng hiện hữu duyên.
Pacchājātā – anupādinnupādāniyā khandhā purejātassa imassa upādinnupādāniyassa kāyassa atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: uẩn bất bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bị thủ cảnh thủ sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Anupādinnupādāniyo kabaḷīkāro āhāro upādinnupādāniyassa kāyassa atthipaccayena paccayo. Ðoàn thực bất bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên.
Anupādinnupādāniyo dhammo upādinnupādāniyassa ca anupādinnupādāniyassa ca dhammassa atthipaccayena paccayo – pacchājātaṃ, āhāraṃ. [1612] Pháp bất bị thủ cảnh thủ trợ pháp bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên, có hậu sanh và vật thực.
Pacchājātā – anupādinnupādāniyā khandhā purejātassa imassa upādinnupādāniyassa ca anupādinnupādāniyassa ca kāyassa atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: các uẩn bất bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ cảnh thủ sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Anupādinnupādāniyo kabaḷīkāro āhāro upādinnupādāniyassa ca anupādinnupādāniyassa ca kāyassa atthipaccayena paccayo. Ðoàn thực bất bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên.
84. Anupādinnaanupādāniyo dhammo anupādinnaanupādāniyassa dhammassa atthipaccayena paccayo – anupādinnaanupādāniyo eko khandho tiṇṇannaṃ khandhānaṃ atthipaccayena paccayo…pe… dve khandhā dvinnaṃ khandhānaṃ atthipaccayena paccayo. [1613] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp bất bị thủ phi cảnh thủ bằng hiện hữu duyên tức là một uẩn bất bị thủ phi cảnh thủ trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên, hai uẩn trợ hai uẩn bằng hiện hữu duyên.
Anupādinnaanupādāniyo dhammo upādinnupādāniyassa dhammassa atthipaccayena paccayo. [1614] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp bị thủ phi cảnh thủ bằng hiện hữu duyên chỉ có
Pacchājātā – anupādinnaanupādāniyā khandhā purejātassa imassa upādinnupādāniyassa kāyassa atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: các uẩn bất bị thủ phi cảnh thủ trợ cho thân bị thủ cảnh thủ sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Anupādinnaanupādāniyo dhammo anupādinnupādāniyassa dhammassa atthipaccayena paccayo – sahajātaṃ, pacchājātaṃ. [1615] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên có câu sanh và hậu sanh.
Sahajātā – anupādinnaanupādāniyā khandhā cittasamuṭṭhānānaṃ rūpānaṃ atthipaccayena paccayo. Câu sanh: các uẩn bất bị thủ phi cảnh thủ trợ sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.
Pacchājātā – anupādinnaanupādāniyā khandhā purejātassa imassa anupādinnupādāniyassa kāyassa atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: các uẩn bất bị thủ phi cảnh thủ trợ cho thân bất bị thủ cảnh thủ sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Anupādinnaanupādāniyo dhammo upādinnupādāniyassa ca anupādinnaanupādāniyassa ca dhammassa atthipaccayena paccayo – pacchājātaṃ. [1616] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp bị thủ cảnh thủ và pháp bất bị thủ phi cảnh thủ bằng hiện hữu duyên chỉ có
Pacchājātā – anupādinnaanupādāniyo eko khandho tiṇṇannaṃ khandhānaṃ purejātassa imassa upādinnupādāniyassa ca kāyassa atthipaccayena paccayo. Tayo khandhā ekassa khandhassa purejātassa imassa upādinnupādāniyassa ca kāyassa atthipaccayena paccayo. Dve khandhā dvinnaṃ khandhānaṃ purejātassa imassa upādinnupādāniyassa ca kāyassa atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: một uẩn bất bị thủ phi cảnh thủ trợ ba uẩn và thân bị thủ cảnh thủ sanh trước này bằng hiện hữu duyên. Ba uẩn trợ một uẩn và thân bị thủ cảnh thủ sanh trước này bằng hiện hữu duyên. Hai uẩn trợ hai uẩn và thân bị thủ cảnh thủ sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Anupādinnaanupādāniyo dhammo anupādinnupādāniyassa ca anupādinnaanupādāniyassa ca dhammassa atthipaccayena paccayo – sahajātaṃ, pacchājātaṃ. [1617] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ phi cảnh thủ bằng hiện hữu duyên có câu sanh và hậu sanh.
Sahajāto – anupādinnaanupādāniyo eko khandho tiṇṇannaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ atthipaccayena paccayo. Tayo khandhā ekassa khandhassa cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ atthipaccayena paccayo. Dve khandhā dvinnaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ atthipaccayena paccayo. Câu sanh: một uẩn bất bị thủ phi cảnh thủ trợ ba uẩn và sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên, ba uẩn trợ một uẩn và sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên hai uẩn trợ hai uẩn và sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.
Pacchājātā – anupādinnaanupādāniyo eko khandho tiṇṇannaṃ khandhānaṃ purejātassa imassa anupādinnupādāniyassa ca kāyassa atthipaccayena paccayo. Tayo khandhā ekassa khandhassa purejātassa imassa anupādinnupādāniyassa ca kāyassa atthipaccayena paccayo. Dve khandhā dvinnaṃ khandhānaṃ purejātassa imassa anupādinnupādāniyassa ca kāyassa atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: một uẩn bất bị thủ phi cảnh thủ trợ ba uẩn và thân bất bị thủ phi cảnh thủ sanh trước này bằng hiện hữu duyên, ba uẩn trợ một uẩn và thân bất bị thủ cảnh thủ sanh trước này bằng hiện hữu duyên hai uẩn trợ hai uẩn và thân bất bị thủ cảnh thủ sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Anupādinnaanupādāniyo dhammo upādinnupādāniyassa ca anupādinnupādāniyassa ca dhammassa atthipaccayena paccayo. [1618] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp bị thủ cảnh thủ và pháp bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên, chỉ có
Pacchājātā – anupādinnaanupādāniyā khandhā purejātassa imassa upādinnupādāniyassa ca anupādinnupādāniyassa ca kāyassa atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: các uẩn bất bị thủ phi cảnh thủ trợ cho thân bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ cảnh thủ sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Anupādinnaanupādāniyo dhammo upādinnupādāniyassa ca anupādinnupādāniyassa ca anupādinnaanupādāniyassa ca dhammassa atthipaccayena paccayo – sahajātaṃ, pacchājātaṃ. [1619] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp bị thủ cảnh thủ, bất bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ phi cảnh thủ bằng hiện hữu duyên, có câu sanh và hậu sanh.
Sahajāto – anupādinnaanupādāniyo eko khandho tiṇṇannaṃ khandhānaṃ purejātassa imassa upādinnupādāniyassa ca anupādinnupādāniyassa ca kāyassa atthipaccayena paccayo. Tayo khandhā ekassa khandhassa purejātassa imassa upādinnupādāniyassa ca anupādinnupādāniyassa ca kāyassa atthipaccayena paccayo. Dve khandhā dvinnaṃ khandhānaṃ purejātassa imassa upādinnupādāniyassa ca anupādinnupādāniyassa ca kāyassa atthipaccayena paccayo. Câu sanh: một uẩn bất bị thủ phi cảnh thủ trợ ba uẩn và thân bị thủ cảnh thủ, bất bị thủ cảnh thủ sanh trước này bằng hiện hữu duyên, ba uẩn trợ một uẩn và thân bị thủ cảnh thủ, bất bị thủ cảnh thủ sanh trước này bằng hiện hữu duyên, hai uẩn trợ hai uẩn và thân bị thủ cảnh thủ, bất bị thủ cảnh thủ sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
85. Upādinnupādāniyo ca anupādinnaanupādāniyo ca dhammā upādinnupādāniyassa dhammassa atthipaccayena paccayo – pacchājātaṃ, indriyaṃ. [1620] Pháp bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ phi cảnh thủ, trợ pháp bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên, có hậu sanh và quyền.
Pacchājātā – anupādinnaanupādāniyā khandhā ca rūpajīvitindriyañca kaṭattārūpānaṃ atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: các uẩn và mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.
Upādinnupādāniyo ca anupādinnaanupādāniyo ca dhammā anupādinnaanupādāniyassa dhammassa atthipaccayena paccayo – sahajātaṃ, purejātaṃ. [1621] Pháp bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ phi cảnh thủ, trợ pháp bất bị thủ phi cảnh thủ bằng hiện hữu duyên, có câu sanh và tiền sanh.
Sahajāto – anupādinnaanupādāniyo eko khandho ca vatthu ca tiṇṇannaṃ khandhānaṃ atthipaccayena paccayo. Tayo khandhā ca vatthu ca ekassa khandhassa atthipaccayena paccayo. Dve khandhā ca vatthu ca dvinnaṃ khandhānaṃ atthipaccayena paccayo. Câu sanh: một uẩn bất bị thủ phi cảnh thủ và ý vật trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên; ba uẩn và ý vật trợ một uẩn bằng hiện hữu duyên; hai uẩn trợ hai uẩn bằng hiện hữu duyên.
Anupādinnupādāniyo ca anupādinnaanupādāniyo ca dhammā upādinnupādāniyassa dhammassa atthipaccayena paccayo – pacchājātaṃ, āhāraṃ. [1622] Pháp bất bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ phi cảnh thủ, trợ pháp bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên, có hậu sanh và vật thực.
Pacchājātā – anupādinnaanupādāniyā khandhā ca anupādinnupādāniyo kabaḷīkāro āhāro ca upādinnupādāniyassa kāyassa atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: các uẩn bất bị thủ phi cảnh thủ và đoàn thực bất bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên.
Anupādinnupādāniyo ca anupādinnaanupādāniyo ca dhammā anupādinnupādāniyassa dhammassa atthipaccayena paccayo – sahajātaṃ, pacchājātaṃ, āhāraṃ. [1623] Pháp bất bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ phi cảnh thủ, trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên, có câu sanh, hậu sanh và vật thực.
Sahajātā – anupādinnaanupādāniyā khandhā ca mahābhūtā ca cittasamuṭṭhānānaṃ rūpānaṃ atthipaccayena paccayo. Câu sanh: các uẩn bất bị thủ phi cảnh thủ và các đại hiển trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.
Pacchājātā – anupādinnaanupādāniyā khandhā ca anupādinnupādāniyo kabaḷīkāro āhāro ca anupādinnupādāniyassa kāyassa atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: các uẩn bất bị thủ phi cảnh thủ và đoàn thực bất bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên.
Anupādinnupādāniyo ca anupādinnaanupādāniyo ca dhammā upādinnupādāniyassa ca anupādinnupādāniyassa ca dhammassa atthipaccayena paccayo – pacchājātaṃ, āhāraṃ. [1624] Pháp bất bị thủ cảnh thủ và pháp bất bị thủ phi cảnh thủ, trợ pháp bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ cảnh thủ, có hậu sanh và vật thực.
Pacchājātā – anupādinnaanupādāniyā khandhā ca anupādinnupādāniyo kabaḷīkāro āhāro ca upādinnupādāniyassa ca anupādinnupādāniyassa ca kāyassa atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: các uẩn bất bị thủ phi cảnh thủ và đoàn thực bất bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên.
86. Upādinnupādāniyo ca anupādinnupādāniyo ca dhammā upādinnupādāniyassa dhammassa atthipaccayena paccayo – purejātaṃ, pacchājātaṃ, āhāraṃ, indriyaṃ. [1625] Pháp bị thủ cảnh thủ và pháp bất bị thủ cảnh thủ, trợ pháp bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên, có tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền.
Purejātaṃ – anupādinnupādāniyaṃ rūpāyatanañca cakkhāyatanañca cakkhuviññāṇassa atthipaccayena paccayo…pe… anupādinnupādāniyaṃ phoṭṭhabbāyatanañca kāyāyatanañca kāyaviññāṇassa atthipaccayena paccayo. Anupādinnupādāniyaṃ rūpāyatanañca vatthu ca upādinnupādāniyānaṃ khandhānaṃ…pe… anupādinnupādāniyaṃ phoṭṭhabbāyatanañca vatthu ca upādinnupādāniyānaṃ khandhānaṃ atthipaccayena paccayo. Tiền sanh: sắc xứ bất bị thủ cảnh thủ và nhãn xứ trợ nhãn thức bằng hiện hữu duyên... Xúc xứ bất bị thủ cảnh thủ và thân xứ trợ thân thức bằng hiện hữu duyên; sắc xứ bất bị thủ cảnh thủ và ý vật trợ các uẩn bị thủ cảnh thủ... Xúc xứ bất bị thủ cảnh thủ và ý vật trợ các uẩn bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên.
Pacchājātā – upādinnupādāniyā khandhā ca anupādinnupādāniyo kabaḷīkāro āhāro ca upādinnupādāniyassa kāyassa atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: các uẩn bị thủ cảnh thủ và đoàn thực bất bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên,
Upādinnupādāniyo ca anupādinnupādāniyo ca kabaḷīkāro āhāro upādinnupādāniyassa kāyassa atthipaccayena paccayo. đoàn thực bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên.
Pacchājātā – anupādinnupādāniyā khandhā ca rūpajīvitindriyañca kaṭattārūpānaṃ atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: Các uẩn bất bị thủ cảnh thủ và mạng quyền sắc trợ cho các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.
Upādinnupādāniyo ca anupādinnupādāniyo ca dhammā anupādinnupādāniyassa dhammassa atthipaccayena paccayo – sahajātaṃ, purejātaṃ, pacchājātaṃ, āhāraṃ. [1626] Pháp bị thủ cảnh thủ và pháp bất bị thủ cảnh thủ, trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên, có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, và vật thực.
Sahajātā – upādinnupādāniyā khandhā ca mahābhūtā ca cittasamuṭṭhānānaṃ rūpānaṃ atthipaccayena paccayo. Câu sanh: uẩn bị thủ cảnh thủ và sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.
Purejātaṃ – anupādinnupādāniyaṃ rūpāyatanañca vatthu ca anupādinnupādāniyānaṃ khandhānaṃ…pe… anupādinnupādāniyaṃ phoṭṭhabbāyatanañca vatthu ca anupādinnupādāniyānaṃ khandhānaṃ atthipaccayena paccayo. Tiền sanh: sắc xứ bất bị thủ cảnh thủ và ý vật trợ các uẩn bất bị thủ cảnh thủ... Xúc xứ bất bị thủ cảnh thủ và ý vật trợ các uẩn bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên.
Pacchājātā – upādinnupādāniyā khandhā ca anupādinnupādāniyo kabaḷīkāro āhāro ca anupādinnupādāniyassa kāyassa atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: các uẩn bị thủ cảnh thủ và đoàn thực bất bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên;
Upādinnupādāniyo ca anupādinnupādāniyo ca kabaḷīkāro āhāro anupādinnupādāniyassa kāyassa atthipaccayena paccayo. đoàn thực bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên.
Upādinnupādāniyo ca anupādinnupādāniyo ca dhammā upādinnupādāniyassa ca anupādinnupādāniyassa ca dhammassa atthipaccayena paccayo… [1627] Pháp bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ cảnh thủ, trợ cho pháp bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên, chỉ có
āhāraṃ… upādinnupādāniyo ca anupādinnupādāniyo ca kabaḷīkāro āhāro upādinnupādāniyassa ca anupādinnupādāniyassa ca kāyassa atthipaccayena paccayo. Vật thực: đoàn thực bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ cảnh thủ trợ cho thân bị thủ cảnh thủ và bất bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên.
Upādinnupādāniyo ca anupādinnupādāniyo ca anupādinnaanupādāniyo ca dhammā upādinnupādāniyassa dhammassa atthipaccayena paccayo – pacchājātaṃ, āhāraṃ, indriyaṃ. [1628] Pháp bị thủ cảnh thủ, bất bị thủ cảnh thủ, và bất bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp bị thủ cảnh thủ bằng hiện hữu duyên, có câu sanh, vật thực và quyền.
Pacchājātā – anupādinnaanupādāniyā khandhā ca anupādinnaanupādāniyo kabaḷīkāro āhāro ca rūpajīvitindriyañca kaṭattārūpānaṃ atthipaccayena paccayo. Hậu sanh: các uẩn bất bị thủ phi cảnh thủ và đoàn thực bất bị thủ cảnh thủ và mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.


Natthipaccayeno → Avigatapaccayeno Vô hữu → Bất ly duyên
87. Upādinnupādāniyo dhammo upādinnupādāniyassa dhammassa natthipaccayena paccayo… vigatapaccayena paccayo… avigatapaccayena paccayo. (Saṃkhittaṃ.)[1629] Pháp bị thủ cảnh thủ trợ cho pháp bị thủ cảnh thủ bằng vô hữu duyên ... trợ bằng ly khứ duyên ... trợ bằng bất ly duyên. Tóm lược.

Mẫu đề 3 ← → Mẫu đề 5

04 Các pháp thành do thủ cảnh thủ
Các pháp phi thành do thủ mà cảnh thủ
Các pháp phi thành do thủ và phi cảnh thủ

Mẫu đề 3 ← → Mẫu đề 5


Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới)

Mẫu đề 3 ← → Mẫu đề 5

© www.tudieu.de