| Mẫu đề 5 ← |
22 Mẫu Đề Tam | → Mẫu đề 7 |
| Các pháp hữu tầm hữu tứ Các pháp vô tầm hữu tứ Các pháp vô tầm vô tứ |
| Nikkhepakaṇḍa | Toát Yếu |
|---|---|
| 1000. Katame dhammā savitakkasavicārā? | [668] Thế nào là các pháp hữu tầm hữu tứ? |
| Savitakkasavicārabhūmiyaṃ kāmāvacare, rūpāvacare, apariyāpanne , vitakkavicāre ṭhapetvā; taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā savitakkasavicārā. | Trong lãnh vực hữu tầm hữu tứ pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, ngoại trừ tầm tứ, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, tương ưng với pháp ấy. Ðây là các pháp hữu tầm hữu tứ. |
| 1001. Katame dhammā avitakkavicāramattā? | Thế nào là các pháp vô tầm hữu tứ? |
| Avitakkavicāramattabhūmiyaṃ rūpāvacare, apariyāpanne, vicāraṃ ṭhapetvā; taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā avitakkavicāramattā. | Trong lãnh vực vô tầm hữu tứ, sắc giới, và siêu thế, ngoại trừ tứ, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, tương ưng với pháp ấy. Ðây là các pháp vô tầm hữu tứ. |
| 1002. Katame dhammā avitakkaavicārā? | Thế nào là các pháp vô tầm vô tứ? |
| Avitakkaavicārabhūmiyaṃ kāmāvacare, rūpāvacare , arūpāvacare, apariyāpanne; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā avitakkaavicārā. | Trong lãnh vực vô tầm vô tứ pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp vô tầm vô tứ. |
| Aṭṭhakathākaṇḍa | Trích Yếu |
| 1399. Katame dhammā savitakkasavicārā? | [883] Thế nào là các pháp hữu tầm hữu tứ? |
| Kāmāvacaraṃ kusalaṃ, akusalaṃ, kāmāvacarakusalassa vipākato ekādasa cittuppādā, akusalassa vipākato dve, kiriyato ekādasa, rūpāvacaraṃ paṭhamaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaraṃ paṭhamaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca, etthuppanne vitakkavicāre ṭhapetvā – ime dhammā savitakkasavicārā. | Tức thiện dục giới, bất thiện, mười một tâm khởi sanh dị thục quả thiện dục giới, hai tâm dị thục quả bất thiện, mười một tâm tố, sơ thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, sơ thiền siêu thế thiện và dị thục, ngoại trừ tầm tứ khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp hữu tầm hữu tứ. |
| 1400. Katame dhammā avitakkavicāramattā? | Thế nào là các pháp vô tầm vô tứ? |
| Rūpāvacarapañcakanaye dutiyaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttarapañcakanaye dutiyaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ vicāraṃ ṭhapetvā, vitakko ca – ime dhammā avitakkavicāramattā. | Nhị thiền sắc giới tính theo năm bậc thiền, dị thục và tố, nhị thiền siêu thế tính theo năm bậc thiền, dị thục, ngoại trừ tứ khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp vô tầm vô tứ. |
| 1401. Katame dhammā avitakkaavicārā? | Thế nào là các pháp vô tầm vô tứ? |
| Dvepañcaviññāṇāni, rūpāvacaratikatikajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, cattāro āruppā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca lokuttaratikatikajjhānā kusalato ca vipākato ca pañcakanaye dutiye jhāne, uppanno ca vicāro rūpañca nibbānañca – ime dhammā avitakkaavicārā. | Tức ngũ song thức, ba bậc từ tam thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, bốn tâm thiện, dị thục và tố thuộc vô sắc giới, ba bậc từ tam thiền siêu thế thiện và dị thục, từ khởi sanh trong nhị thiền tính theo năm bậc, sắc pháp và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô tầm vố tứ. |
| Vitakkasahajāto vicāro na vattabbo savitakkasavicārotipi, avitakkavicāramattotipi, avitakkaavicārotipi. | Tứ câu hành với tâm không nên nói là hữu tầm hữu tứ, vô tầm hữu tứ, vô tầm vô tứ. |
| Pañhāvāro | Phần Yếu Tri |
|---|---|
| Ārammaṇapaccayo | Cảnh duyên |
| 69. Savitakkasavicāro dhammo savitakkasavicārassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ paccavekkhati; pubbe suciṇṇāni paccavekkhati; | [129] Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên: sau khi bố thí, trì giới hành bố tát phản khán lại việc thiện ấy, phản khán lại thiện hạnh trước kia |
| savitakkasavicārā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā phalaṃ paccavekkhati. | sau khi xuất thiền hữu tầm hữu tứ ... sau khi xuất tâm đạo ... sau khi xuất tâm quả (phala) phản khán lại tâm quả. |
| Ariyā pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. Savitakkasavicāre khandhe aniccato dukkhato anattato vipassanti assādenti abhinandanti; taṃ ārabbha rāgo uppajjati…pe… domanassaṃ uppajjati. | Bậc Thánh phản khán lại phiền não đã đoạn trừ, phản khán lại phiền não đã dứt tuyệt, biết rõ phiền não đã chất chứa trước kia, minh sát các uẩn hữu tầm hữu tứ theo lý vô thường, khổ não vô ngã, thỏa thích hân hoan, dựa theo đó mà ái tham sanh khởi ưu phiền sanh khởi, |
| Savitakkasavicāre khandhe ārabbha savitakkasavicārā khandhā uppajjanti. | dựa vào các uẩn hữu tầm hữu tứ mà sanh khởi các uẩn hữu tầm hữu tứ. |
| Savitakkasavicāro dhammo avitakkavicāramattassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ paccavekkhati; taṃ ārabbha vitakko uppajjati. | [130] Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên: người sau khi bố thí trì giới hành bố tát phản khán lại việc thiện ấy, dựa vào đó tầm sanh khởi; |
| Pubbe suciṇṇāni paccavekkhati; savitakkasavicārā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā phalaṃ paccavekkhati; taṃ ārabbha vitakko uppajjati. | phản khán lại thiện hạnh trước kia, sau khi xuất thiền, hữu tầm hữu tứ ... xuất tâm đạo ... xuất tâm quả rồi phản khán quả dựa vào đó mà tầm sanh khởi; |
| Ariyā pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. Savitakkasavicāre khandhe aniccato dukkhato anattato vipassanti assādenti abhinandanti; taṃ ārabbha vitakko uppajjati. | bậc Thánh phản khán phiền não đã đoạn trừ, phản khán phiền não đã dứt tuyệt, biết rõ phiền não đã chất chứa trước kia, minh sát các uẩn hữu tầm hữu tứ theo lý vô thường, khổ não, vô ngã, rồi hân hoan, thỏa thích dựa theo đó mà tầm sanh khởi; |
| Savitakkasavicāre khandhe ārabbha vitakko uppajjati. | dựa theo các uẩn hữu tầm hữu tứ mà tầm sanh khởi. |
| Savitakkasavicāro dhammo avitakkaavicārassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – cetopariyañāṇena savitakkasavicāracittasamaṅgissa cittaṃ jānāti; savitakkasavicārā khandhā cetopariyañāṇassa , pubbenivāsānussatiñāṇassa, yathākammūpagañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa ārammaṇapaccayena paccayo. | [131] Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên: vị dùng tha tâm thông biết được tâm của người có tâm hữu tầm hữu tứ, các uẩn hữu tầm hữu tứ trợ tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp trí, vị lai trí bằng cảnh duyên; |
| Savitakkasavicāre khandhe ārabbha avitakkaavicārā khandhā uppajjanti. | dựa vào các uẩn hữu tầm hữu tứ mà sanh khởi các uẩn vô tầm vô tứ. |
| Savitakkasavicāro dhammo savitakkasavicārassa ca avitakkavicāramattassa ca dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ paccavekkhati; taṃ ārabbha savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. Pubbe suciṇṇāni paccavekkhati; savitakkasavicārā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā phalaṃ paccavekkhati; taṃ ārabbha savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. Ariyā pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. Savitakkasavicāre khandhe aniccato dukkhato anattato vipassanti assādenti abhinandanti; taṃ ārabbha savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. Savitakkasavicāre khandhe ārabbha savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. | [132] Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên: người bố thí trì giới hành bố tát rồi phản khán lại việc thiện ấy, dựa vào đó mà các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi; phản khán thiện hạnh trước kia, sau khi xuất thiền hữu tầm hữu tứ ... đạo ... quả phản khán lại tâm quả, dựa vào đó mà các uẩn hữu tầm hữu tứ và tứ sanh khởi; các bậc Thánh phản khán phiền não đã đoạn trừ, phản khán phiền não đã dứt tuyệt, biết rõ phiền não đã chất chứa trước kia; minh sát các uẩn hữu tầm hữu tứ theo lý vô thường, khổ não, vô ngã, hân hoan, thỏa thích dựa theo đó mà các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi; dựa theo đó các uẩn hữu tầm hữu tứ mà các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi. |
| 70. Avitakkavicāramatto dhammo avitakkavicāramattassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – avitakkavicāramattā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā phalaṃ paccavekkhati; taṃ ārabbha vitakko uppajjati. Avitakkavicāramatte khandhe ca vitakkañca aniccato dukkhato anattato vipassati assādeti abhinandati; taṃ ārabbha vitakko uppajjati. Avitakkavicāramatte khandhe ca vitakkañca ārabbha vitakko uppajjati. | [133] Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên: người sau khi xuất thiền vô tầm hữu tứ ... đạo quả ... phản khán lại tâm quả dựa theo đó mà tầm sanh khởi; minh sát các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm theo lý vô thường, khổ não, vô ngã, hân hoan, thỏa thích dựa theo đó mà tầm sanh khởi; dựa theo các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm mà tầm sanh khởi. |
| Avitakkavicāramatto dhammo savitakkasavicārassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – avitakkavicāramattā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā phalaṃ paccavekkhanti; taṃ ārabbha savitakkasavicārā khandhā uppajjanti. Avitakkavicāramatte khandhe ca vitakkañca aniccato dukkhato anattato vipassati assādeti abhinandati; taṃ ārabbha rāgo uppajjati…pe… domanassaṃ uppajjati. Avitakkavicāramatte khandhe ca vitakkañca ārabbha savitakkasavicārā khandhā uppajjanti. | [134] Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên: người xuất thiền vô tầm hữu tứ ... đạo ... quả ... phản khán lại tâm quả dựa theo đó mà các uẩn hữu tầm hữu tứ mà sanh khởi; minh sát các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm theo lý vô thường, khổ não, vô ngã, rồi hoan hỷ thỏa thích, dựa theo đó mà ái tham sanh khởi ... trùng ... ưu phiền sanh khởi; dựa vào các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm mà các uẩn hữu tầm hữu tứ sanh khởi ... trùng ... |
| Avitakkavicāramatto dhammo avitakkaavicārassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – cetopariyañāṇena avitakkavicāramattacittasamaṅgissa cittaṃ jānāti. Avitakkavicāramattā khandhā cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa, yathākammūpagañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa ārammaṇapaccayena paccayo. Avitakkavicāramatte khandhe ca vitakkañca ārabbha avitakkaavicārā khandhā uppajjanti. | [135] Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên; dùng tha tâm thông biết được tâm quả của người có tâm vô tầm hữu tứ; các uẩn vô tầm vô tứ trợ tha tâm trí, trợ túc mạng trí, trợ tùy nghiệp trí, trợ vị lai trí bằng cảnh duyên; dựa vào các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm mà các uẩn vô tầm vô tứ sanh khởi. |
| Avitakkavicāramatto dhammo savitakkasavicārassa ca avitakkavicāramattassa ca dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – avitakkavicāramattā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā phalaṃ paccavekkhati; taṃ ārabbha savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. Avitakkavicāramatte khandhe ca vitakkañca aniccato dukkhato anattato vipassati assādeti abhinandati; taṃ ārabbha savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. Avitakkavicāramatte khandhe ca vitakkañca ārabbha savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. | [136] Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên: người sau khi xuất thiền vô tầm hữu tứ ... xuất đạo ... xuất quả ... phản khán lại tâm quả dựa theo đó mà các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi, minh sát các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm theo lý vô thường, khổ não, vô ngã, hân hoan,thỏa thích, dựa theo đó mà các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi; dựa vào các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm mà các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi. |
| 71. Avitakkaavicāro dhammo avitakkaavicārassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – nibbānaṃ avitakkaavicārassa maggassa phalassa vicārassa ca ārammaṇapaccayena paccayo. Dibbena cakkhunā rūpaṃ passati, dibbāya sotadhātuyā saddaṃ suṇāti, cetopariyañāṇena avitakkaavicāracittasamaṅgissa cittaṃ jānāti. Ākāsānañcāyatanaṃ viññāṇañcāyatanassa…pe… ākiñcaññāyatanaṃ nevasaññānāsaññāyatanassa ārammaṇapaccayena paccayo. Rūpāyatanaṃ cakkhuviññāṇassa…pe… phoṭṭhabbāyatanaṃ kāyaviññāṇassa ārammaṇapaccayena paccayo. Avitakkaavicārā khandhā iddhividhañāṇassa, cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa, yathākammūpagañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa ārammaṇapaccayena paccayo. Avitakkaavicāre khandhe ca vicārañca ārabbha avitakkaavicārā khandhā uppajjanti. | [137] Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên: Níp bàn trợ đạo quả vô tầm vô tứ và tứ bằng cảnh duyên; với thiên nhãn thấy cảnh sắc; với thiên nhĩ nghe cảnh thinh; với tha tâm thông biết tâm của người có tâm vô tầm vô tứ; tâm thiền không vô biên xứ trợ tâm thiền thức vô biên xứ; tâm thiền vô sở hữu xứ trợ tâm thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cảnh duyên; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức bằng cảnh duyên; các uẩn vô tầm vô tứ trợ thần thông trí, trợ tha tâm trí, trợ túc mạng trí, trợ tùy nghiệp trí, trợ vị lai trí bằng cảnh duyên; dựa theo các uẩn vô tầm vô tứ và tứ mà các uẩn vô tầm vô tứ sanh khởi. |
| Avitakkaavicāro dhammo savitakkasavicārassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – ariyā avitakkaavicārā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā phalaṃ paccavekkhanti; taṃ ārabbha savitakkasavicārā khandhā uppajjanti. Ariyā nibbānaṃ paccavekkhanti, nibbānaṃ gotrabhussa vodānassa savitakkasavicārassa maggassa phalassa āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. Cakkhuṃ aniccato dukkhato anattato vipassati assādeti abhinandati; taṃ ārabbha rāgo uppajjati…pe… domanassaṃ uppajjati. Sotaṃ… ghānaṃ … jivhaṃ… kāyaṃ… rūpe… sadde… gandhe… rase… phoṭṭhabbe… vatthuṃ… avitakkaavicāre khandhe ca vicārañca aniccato dukkhato anattato vipassati assādeti abhinandati; taṃ ārabbha rāgo uppajjati…pe… domanassaṃ uppajjati. Avitakkaavicāre khandhe ca vicārañca ārabbha savitakkasavicārā khandhā uppajjanti. | [138] Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên: bậc Thánh khi xuất thiền vô tầm vô tứ ... đạo ... xuất quả phản khán tâm quả dựa theo đó các uẩn hữu tầm hữu tứ sanh khởi; bậc Thánh phản khán Níp bàn; Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ, trợ tâm quả, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên; minh sát mắt theo lý vô thường, khổ não, vô ngã, rồi hân hoan, thỏa thích, dựa theo đó mà ái tham sanh khởi, ưu phiền sanh khởi; minh sát tai ... mũi ... lưỡi ... thân ... sắc ... thinh ... khí ... vị ... xúc ... ý vật ...; minh sát các uẩn vô tầm vô tứ và tứ theo lý vô thường, khổ não, vô ngã, rồi hân hoan, thỏa thích dựa theo đó ái tham sanh khởi, ưu phiền sanh khởi; dựa theo các uẩn vô tầm vô tứ và tứ mà các uẩn hữu tầm hữu tứ sanh khởi... trùng ... |
| Avitakkaavicāro dhammo avitakkavicāramattassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – ariyā avitakkaavicārā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā phalaṃ paccavekkhanti; taṃ ārabbha vitakko uppajjati. Ariyā nibbānaṃ paccavekkhanti, nibbānaṃ avitakkavicāramattassa maggassa phalassa vitakkassa ca ārammaṇapaccayena paccayo. Cakkhuṃ aniccato dukkhato anattato…pe… vatthuṃ… avitakkaavicāre khandhe ca vicārañca aniccato dukkhato anattato vipassati assādeti abhinandati; taṃ ārabbha vitakko uppajjati. Avitakkaavicāre khandhe ca vicārañca ārabbha vitakko uppajjati. | [139] Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên: bậc Thánh khi xuất thiền vô tầm vô tứ ... đạo ... quả, rồi phản khán tâm quả dựa theo đó mà tầm sanh khởi; bậc Thánh phản khán Níp bàn; Níp bàn trợ tâm đạo vô tầm hữu tứ, trợ tâm quả, và tầm, bằng cảnh duyên; minh sát mắt theo lý vô thường khổ não vô ngã... ý vật ... minh sát các uẩn vô tầm vô tứ và tứ theo lý vô thường khổ não vô ngã rồi hân hoan thỏa thích dựa theo đó mà tầm sanh khởi; dựa theo các uẩn vô tầm vô tứ và tứ mà tầm sanh khởi. |
| Avitakkaavicāro dhammo avitakkavicāramattassa ca avitakkaavicārassa ca dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – nibbānaṃ avitakkavicāramattassa maggassa phalassa vicārassa ca ārammaṇapaccayena paccayo. | [140] Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên: Níp bàn trợ tâm đạo vô tầm hữu tứ, tâm quả và tứ, bằng cảnh duyên. |
| Avitakkaavicāro dhammo savitakkasavicārassa ca avitakkavicāramattassa ca dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – ariyā avitakkaavicārā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā phalaṃ paccavekkhanti; taṃ ārabbha savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. Ariyā nibbānaṃ paccavekkhanti, nibbānaṃ gotrabhussa vitakkassa ca vodānassa vitakkassa ca savitakkasavicārassa maggassa vitakkassa ca savitakkasavicārassa phalassa vitakkassa ca āvajjanāya vitakkassa ca ārammaṇapaccayena paccayo. Cakkhuṃ aniccato dukkhato anattato vipassati assādeti abhinandati; taṃ ārabbha savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. Sotaṃ…pe… phoṭṭhabbaṃ… vatthuṃ… avitakkaavicāre khandhe ca vicārañca aniccato dukkhato anattato vipassati assādeti abhinandati; taṃ ārabbha savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. | [141] Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên: các bậc Thánh sau khi xuất thiền vô tầm vô tứ ... xuất đạo ... xuất tâm quả phản khán tâm quả, dựa theo đó các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi; các bậc Thánh phản khán Níp bàn; Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh và tầm, trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ và tầm, trợ tâm quả hữu tầm hữu tứ và tầm tâm khai môn và tầm bằng cảnh duyên. Minh sát con mắt theo lý vô thường khổ não vô ngã, rồi dựa theo đó các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi; tai ... trùng ... cảnh xúc ... ý vật ... minh sát các uẩn vô tầm vô tứ và tứ theo lý vô thường khổ não vô ngã, rồi dựa theo đó các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi. |
| 72. Avitakkavicāramatto ca avitakkaavicāro ca dhammā savitakkasavicārassa ārammaṇapaccayena paccayo – avitakkavicāramatte khandhe ca vicārañca ārabbha savitakkasavicārā khandhā uppajjanti. | [142] Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên: dựa vào các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ mà các uẩn hữu tầm hữu tứ sanh khởi. |
| Avitakkavicāramatto ca avitakkaavicāro ca dhammā avitakkavicāramattassa ārammaṇapaccayena paccayo – avitakkavicāramatte khandhe ca vicārañca ārabbha vitakko uppajjati. | [143] Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên: dựa vào các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ mà tầm sanh khởi. |
| Avitakkavicāramatto ca avitakkaavicāro ca dhammā avitakkaavicārassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – avitakkavicāramattā khandhā ca vicāro ca cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa, yathākammūpagañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa ārammaṇapaccayena paccayo. Avitakkavicāramatte khandhe ca vicārañca ārabbha avitakkaavicārā khandhā uppajjanti. | [144] Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên: các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ trợ tha tâm trí, túc mạng trí, như nghiệp trí, vị lai trí bằng cảnh duyên; dựa vào các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ mà các uẩn vô tầm vô tứ sanh khởi. |
| Avitakkavicāramatto ca avitakkaavicāro ca dhammā savitakkasavicārassa ca avitakkavicāramattassa ca dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – avitakkavicāramatte khandhe ca vicārañca ārabbha savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. | [145] Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên: dựa vào các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ mà các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi. |
| 73. Savitakkasavicāro ca avitakkavicāramatto ca dhammā savitakkasavicārassa ārammaṇapaccayena paccayo – savitakkasavicāre khandhe ca vitakkañca ārabbha savitakkasavicārā khandhā uppajjanti. | [146] Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên: dựa vào các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm mà các uẩn hữu tầm hữu tứ sanh khởi. |
| Savitakkasavicāro ca avitakkavicāramatto ca dhammā avitakkavicāramattassa ārammaṇapaccayena paccayo – savitakkasavicāre khandhe ca vitakkañca ārabbha vitakko uppajjati. | [147] Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên: dựa vào các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm mà tầm sanh khởi. |
| Savitakkasavicāro ca avitakkavicāramatto ca dhammā avitakkaavicārassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa , yathākammūpagañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa ārammaṇapaccayena paccayo. Savitakkasavicāre khandhe ca vitakkañca ārabbha avitakkaavicārā khandhā uppajjanti. | [148] Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên: các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm trợ tha tâm trí, túc mạng trí, như nghiệp trí, vị lai trí bằng cảnh duyên; dựa vào các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm mà các uẩn vô tầm vô tứ sanh khởi. |
| Savitakkasavicāro ca avitakkavicāramatto ca dhammā savitakkasavicārassa ca avitakkavicāramattassa ca dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – savitakkasavicāre khandhe ca vitakkañca ārabbha savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. | [149] Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên; dựa vào các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm mà các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi. |
| 06 |
Các pháp hữu tầm hữu tứ Các pháp vô tầm hữu tứ Các pháp vô tầm vô tứ |
|---|---|
Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới) | |