| Mẫu đề 5 ← |
22 Mẫu Đề Tam | → Mẫu đề 7 |
| Các pháp hữu tầm hữu tứ Các pháp vô tầm hữu tứ Các pháp vô tầm vô tứ |
| Nikkhepakaṇḍa | Toát Yếu |
|---|---|
| 1000. Katame dhammā savitakkasavicārā? | [668] Thế nào là các pháp hữu tầm hữu tứ? |
| Savitakkasavicārabhūmiyaṃ kāmāvacare, rūpāvacare, apariyāpanne , vitakkavicāre ṭhapetvā; taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā savitakkasavicārā. | Trong lãnh vực hữu tầm hữu tứ pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, ngoại trừ tầm tứ, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, tương ưng với pháp ấy. Ðây là các pháp hữu tầm hữu tứ. |
| 1001. Katame dhammā avitakkavicāramattā? | Thế nào là các pháp vô tầm hữu tứ? |
| Avitakkavicāramattabhūmiyaṃ rūpāvacare, apariyāpanne, vicāraṃ ṭhapetvā; taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā avitakkavicāramattā. | Trong lãnh vực vô tầm hữu tứ, sắc giới, và siêu thế, ngoại trừ tứ, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, tương ưng với pháp ấy. Ðây là các pháp vô tầm hữu tứ. |
| 1002. Katame dhammā avitakkaavicārā? | Thế nào là các pháp vô tầm vô tứ? |
| Avitakkaavicārabhūmiyaṃ kāmāvacare, rūpāvacare , arūpāvacare, apariyāpanne; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā avitakkaavicārā. | Trong lãnh vực vô tầm vô tứ pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp vô tầm vô tứ. |
| Aṭṭhakathākaṇḍa | Trích Yếu |
| 1399. Katame dhammā savitakkasavicārā? | [883] Thế nào là các pháp hữu tầm hữu tứ? |
| Kāmāvacaraṃ kusalaṃ, akusalaṃ, kāmāvacarakusalassa vipākato ekādasa cittuppādā, akusalassa vipākato dve, kiriyato ekādasa, rūpāvacaraṃ paṭhamaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaraṃ paṭhamaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca, etthuppanne vitakkavicāre ṭhapetvā – ime dhammā savitakkasavicārā. | Tức thiện dục giới, bất thiện, mười một tâm khởi sanh dị thục quả thiện dục giới, hai tâm dị thục quả bất thiện, mười một tâm tố, sơ thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, sơ thiền siêu thế thiện và dị thục, ngoại trừ tầm tứ khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp hữu tầm hữu tứ. |
| 1400. Katame dhammā avitakkavicāramattā? | Thế nào là các pháp vô tầm vô tứ? |
| Rūpāvacarapañcakanaye dutiyaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttarapañcakanaye dutiyaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ vicāraṃ ṭhapetvā, vitakko ca – ime dhammā avitakkavicāramattā. | Nhị thiền sắc giới tính theo năm bậc thiền, dị thục và tố, nhị thiền siêu thế tính theo năm bậc thiền, dị thục, ngoại trừ tứ khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp vô tầm vô tứ. |
| 1401. Katame dhammā avitakkaavicārā? | Thế nào là các pháp vô tầm vô tứ? |
| Dvepañcaviññāṇāni, rūpāvacaratikatikajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, cattāro āruppā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca lokuttaratikatikajjhānā kusalato ca vipākato ca pañcakanaye dutiye jhāne, uppanno ca vicāro rūpañca nibbānañca – ime dhammā avitakkaavicārā. | Tức ngũ song thức, ba bậc từ tam thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, bốn tâm thiện, dị thục và tố thuộc vô sắc giới, ba bậc từ tam thiền siêu thế thiện và dị thục, từ khởi sanh trong nhị thiền tính theo năm bậc, sắc pháp và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô tầm vố tứ. |
| Vitakkasahajāto vicāro na vattabbo savitakkasavicārotipi, avitakkavicāramattotipi, avitakkaavicārotipi. | Tứ câu hành với tâm không nên nói là hữu tầm hữu tứ, vô tầm hữu tứ, vô tầm vô tứ. |
| Pañhāvāro | Phần Yếu Tri |
|---|---|
| Āsevanapaccayo | Trùng dụng duyên |
| 109. Savitakkasavicāro dhammo savitakkasavicārassa dhammassa āsevanapaccayena paccayo – purimā purimā savitakkasavicārā khandhā pacchimānaṃ pacchimānaṃ savitakkasavicārānaṃ khandhānaṃ āsevanapaccayena paccayo. Anulomaṃ gotrabhussa… anulomaṃ vodānassa… gotrabhu savitakkasavicārassa maggassa… vodānaṃ savitakkasavicārassa maggassa āsevanapaccayena paccayo. | [308] Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn hữu tầm hữu tứ kế trước trợ các uẩn hữu tầm hữu tứ kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc; tâm thuận thứ trợ tâm dũ tịnh; tâm chuyển tộc trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ; tâm dũ tịnh trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên. |
| Savitakkasavicāro dhammo avitakkavicāramattassa dhammassa āsevanapaccayena paccayo – purimā purimā savitakkasavicārā khandhā pacchimassa pacchimassa vitakkassa āsevanapaccayena paccayo. Avitakkavicāramattassa jhānassa parikammaṃ avitakkavicāramattassa jhānassa āsevanapaccayena paccayo. Gotrabhu avitakkavicāramattassa maggassa āsevanapaccayena paccayo. Vodānaṃ avitakkavicāramattassa maggassa āsevanapaccayena paccayo. | [309] Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn hữu tầm hữu tứ kế trước trợ tầm kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm chuẩn bị của thiền vô tầm hữu tứ trợ cho tâm thiền vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên; tâm chuyển tộc trợ tâm đạo vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên; tâm dũ tịnh trợ tâm đạo vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên. |
| Savitakkasavicāro dhammo avitakkaavicārassa dhammassa āsevanapaccayena paccayo – dutiyassa jhānassa parikammaṃ dutiye jhāne vicārassa āsevanapaccayena paccayo. Tatiyassa jhānassa parikammaṃ tatiyassa jhānassa…pe… catutthassa jhānassa parikammaṃ catutthassa jhānassa…pe… ākāsānañcāyatanassa parikammaṃ ākāsānañcāyatanassa…pe… viññāṇañcāyatanassa parikammaṃ viññāṇañcāyatanassa…pe… ākiñcaññāyatanassa parikammaṃ ākiñcaññāyatanassa…pe… nevasaññānāsaññāyatanassa parikammaṃ nevasaññānāsaññāyatanassa…pe… dibbassa cakkhussa parikammaṃ dibbassa cakkhussa…pe… dibbāya sotadhātuyā parikammaṃ dibbāya sotadhātuyā…pe… iddhividhañāṇassa parikammaṃ…pe… cetopariyañāṇassa parikammaṃ…pe… pubbenivāsānussatiñāṇassa parikammaṃ…pe… yathākammūpagañāṇassa parikammaṃ…pe… anāgataṃsañāṇassa parikammaṃ…pe… gotrabhu avitakkaavicārassa maggassa vicārassa ca… vodānaṃ avitakkaavicārassa maggassa vicārassa ca āsevanapaccayena paccayo. | [310] Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên: Tâm chuẩn bị của nhị thiền trợ cho tứ trong tâm nhị thiền bằng trùng dụng duyên; tâm chuẩn bị của tam thiền trợ cho tâm tam thiền; tâm chuẩn bị của tứ thiền trợ cho tâm tứ thiền; tâm chuẩn bị của không vô biên xứ thiền trợ cho tâm không vô biên xứ thiền; tâm chuẩn bị của thức vô biên xứ thiền trợ cho tâm thức vô biên xứ thiền; tâm chuẩn bị của phi tưởng phi phi tưởng xứ thiền trợ cho tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ thiền; tâm chuẩn bị của thiên nhãn trợ cho thiên nhãn; tâm chuẩn bị của thiên nhĩ trợ cho thiên nhĩ ... trợ cho thần thông ... trùng ... trợ cho tha tâm thông ... trùng ... tâm chuẩn bị của túc mạng thông trợ cho túc mạng thông ... trùng ... trợ cho như nghiệp trí thông ... trùng ... tâm chuẩn bị của vị lai trí thông ... trùng ... tâm chuyển tộctrợ cho tâm đạo vô tầm vô tứ và tứ; tâm dũ tịnh trợ cho tâm đạo vô tầm vô tứ và tứ bằng trùng dụng duyên. |
| Savitakkasavicāro dhammo avitakkavicāramattassa ca avitakkaavicārassa ca dhammassa āsevanapaccayena paccayo – avitakkavicāramattassa jhānassa parikammaṃ avitakkavicāramattassa jhānassa vicārassa ca āsevanapaccayena paccayo. Gotrabhu avitakkavicāramattassa maggassa vicārassa ca… vodānaṃ avitakkavicāramattassa maggassa vicārassa ca āsevanapaccayena paccayo. | [311] Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên: tâm chuẩn bị của thiền vô tầm hữu tứ trợ cho thiền vô tầm hữu tứ và tứ bằng trùng dụng duyên; tâm chuyển tộc trợ tâm đạo vô tầm hữu tứ và tứ; tâm dũ tịnh trợ tâm đạo vô tầm hữu tứ và tứ bằng trùng dụng duyên. |
| Savitakkasavicāro dhammo savitakkasavicārassa ca avitakkavicāramattassa ca dhammassa āsevanapaccayena paccayo – purimā purimā savitakkasavicārā khandhā pacchimānaṃ pacchimānaṃ savitakkasavicārānaṃ khandhānaṃ vitakkassa ca āsevanapaccayena paccayo. Anulomaṃ gotrabhussa vitakkassa ca… anulomaṃ vodānassa vitakkassa ca… gotrabhu savitakkasavicārassa maggassa vitakkassa ca… vodānaṃ savitakkasavicārassa maggassa vitakkassa ca āsevanapaccayena paccayo. | [312] Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn hữu tầm hữu tứ kế trước trợ các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc và tầm; tâm chuyển tộc trợ tâm dũ tịnh và tầm; tâm chuyển tộc trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ và tầm; tâm dũ tịnh trợ tâm đạo và tầm bằng trùng dụng duyên. |
| 110. Avitakkavicāramatto dhammo avitakkavicāramattassa dhammassa āsevanapaccayena paccayo – purimo purimo vitakko pacchimassa pacchimassa vitakkassa āsevanapaccayena paccayo. Purimā purimā avitakkavicāramattā khandhā pacchimānaṃ pacchimānaṃ avitakkavicāramattānaṃ khandhānaṃ āsevanapaccayena paccayo. | [313] Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: tầm kế trước trợ cho tầm kế sau bằng trùng dụng duyên; các uẩn vô tầm hữu tứ kế trước trợ các uẩn vô tầm hữu tứ kế sau bằng trùng dụng duyên. |
| Avitakkavicāramatto dhammo savitakkasavicārassa dhammassa āsevanapaccayena paccayo – purimo purimo vitakko pacchimānaṃ pacchimānaṃ savitakkasavicārānaṃ khandhānaṃ āsevanapaccayena paccayo. | [314] Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: tầm kế trước trợ các uẩn hữu tầm hữu tứ kế sau bằng trùng dụng duyên. |
| Avitakkavicāramatto dhammo avitakkaavicārassa dhammassa āsevanapaccayena paccayo – purimā purimā avitakkavicāramattā khandhā pacchimassa pacchimassa vicārassa āsevanapaccayena paccayo. | [315] Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn vô tầm hữu tứ kế trước trợ cho tứ kế sau bằng trùng dụng duyên. |
| Avitakkavicāramatto dhammo avitakkavicāramattassa ca avitakkaavicārassa ca dhammassa āsevanapaccayena paccayo – purimā purimā avitakkavicāramattā khandhā pacchimānaṃ pacchimānaṃ avitakkavicāramattānaṃ khandhānaṃ vicārassa ca āsevanapaccayena paccayo. | [316] Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên. Các uẩn vô tầm hữu tứ kế trước trợ các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ kế sau bằng trùng dụng duyên. |
| Avitakkavicāramatto dhammo savitakkasavicārassa ca avitakkavicāramattassa ca dhammassa āsevanapaccayena paccayo – purimo purimo vitakko pacchimānaṃ pacchimānaṃ savitakkasavicārānaṃ khandhānaṃ vitakkassa ca āsevanapaccayena paccayo. | [317] Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: tầm kế trước trợ các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm kế sau bằng trùng dụng duyên. |
| 111. Avitakkaavicāro dhammo avitakkaavicārassa dhammassa āsevanapaccayena paccayo – purimo purimo vicāro pacchimassa pacchimassa vicārassa āsevanapaccayena paccayo. Purimā purimā avitakkaavicārā khandhā pacchimānaṃ pacchimānaṃ avitakkaavicārānaṃ khandhānaṃ āsevanapaccayena paccayo. | [318] Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên: tứ kế trước trợ tứ kế sau bằng trùng dụng duyên; các uẩn vô tầm vô tứ kế trước trợ cho các uẩn vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên. |
| Avitakkaavicāro dhammo avitakkavicāramattassa dhammassa āsevanapaccayena paccayo – purimo purimo vicāro pacchimānaṃ pacchimānaṃ avitakkavicāramattānaṃ khandhānaṃ āsevanapaccayena paccayo. | [319] Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: tứ kế trước trợ các uẩn vô tầm hữu tứ kế sau bằng trùng dụng duyên. |
| Avitakkaavicāro dhammo avitakkavicāramattassa ca avitakkaavicārassa ca dhammassa āsevanapaccayena paccayo – purimo purimo vicāro pacchimānaṃ pacchimānaṃ avitakkavicāramattānaṃ khandhānaṃ vicārassa ca āsevanapaccayena paccayo. | [320] Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên: tứ kế trước trợ các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ kế sau bằng trùng dụng duyên. |
| 112. Avitakkavicāramatto ca avitakkaavicāro ca dhammā avitakkavicāramattassa dhammassa āsevanapaccayena paccayo – purimā purimā avitakkavicāramattā khandhā ca vicāro ca pacchimānaṃ pacchimānaṃ avitakkavicāramattānaṃ khandhānaṃ āsevanapaccayena paccayo. | [321] Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ kế trước trợ các uẩn vô tầm hữu tứ kế sau bằng trùng dụng duyên. |
| Avitakkavicāramatto ca avitakkaavicāro ca dhammā avitakkaavicārassa dhammassa āsevanapaccayena paccayo – purimā purimā avitakkavicāramattā khandhā ca vicāro ca pacchimassa pacchimassa vicārassa āsevanapaccayena paccayo. | [322] Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ kế trước trợ tứ kế sau bằng trùng dụng duyên. |
| Avitakkavicāramatto ca avitakkaavicāro ca dhammā avitakkavicāramattassa ca avitakkaavicārassa ca dhammassa āsevanapaccayena paccayo – purimā purimā avitakkavicāramattā khandhā ca vicāro ca pacchimānaṃ pacchimānaṃ avitakkavicāramattānaṃ khandhānaṃ vicārassa ca āsevanapaccayena paccayo. | [323] Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ kế trước trợ cho các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ kế sau. |
| 113. Savitakkasavicāro ca avitakkavicāramatto ca dhammā savitakkasavicārassa dhammassa āsevanapaccayena paccayo – purimā purimā savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca pacchimānaṃ pacchimānaṃ savitakkasavicārānaṃ khandhānaṃ āsevanapaccayena paccayo. Anulomañca vitakko ca gotrabhussa… anulomañca vitakko ca vodānassa… gotrabhu ca vitakko ca savitakkasavicārassa maggassa… vodānañca vitakko ca savitakkasavicārassa maggassa āsevanapaccayena paccayo. | [324] Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ cho pháp hữu tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên; các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm kế trước trợ cho các uẩn hữu tầm hữu tứ kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm thuận thứ và tầm trợ tâm chuyển tộc; tâm thuận thứ và tầm trợ tâm dũ tịnh; tâm chuyển tộc và tầm trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ; tâm dũ tịnh và tầm trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên. |
| Savitakkasavicāro ca avitakkavicāramatto ca dhammā avitakkavicāramattassa dhammassa āsevanapaccayena paccayo – purimā purimā savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca pacchimassa pacchimassa vitakkassa āsevanapaccayena paccayo. Avitakkavicāramattassa jhānassa parikammañca vitakko ca avitakkavicāramattassa jhānassa āsevanapaccayena paccayo. Gotrabhu ca vitakko ca avitakka vicāramattassa maggassa… vodānañca vitakko ca avitakkavicāramattassa maggassa āsevanapaccayena paccayo. | [325] Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm kế trước trợ tầm kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm chuẩn bị của thiền vô tầm hữu tứ và tầm trợ cho tâm thiền vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên; tâm chuyển tộc và tầm trợ tâm đạo vô tầm hữu tứ; tâm dũ tịnh và tầm trợ tâm đạo vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên. |
| Savitakkasavicāro ca avitakkavicāramatto ca dhammā avitakkaavicārassa dhammassa āsevanapaccayena paccayo – dutiyassa jhānassa parikammañca vitakko ca dutiye jhāne vicārassa āsevanapaccayena paccayo…pe… nevasaññānāsaññāyatanassa parikammañca vitakko ca…pe… dibbassa cakkhussa parikammañca vitakko ca…pe… anāgataṃsañāṇassa parikammañca vitakko ca anāgataṃsañāṇassa āsevanapaccayena paccayo. Gotrabhu ca vitakko ca avitakkaavicārassa maggassa vicārassa ca āsevanapaccayena paccayo. Vodānañca vitakko ca avitakkaavicārassa maggassa vicārassa ca āsevanapaccayena paccayo. | [326] Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên: tâm chuẩn bị của nhị thiền và tầm trợ cho tứ trong nhị thiền bằng trùng dụng duyên ... Tâm chuẩn bị của phi tưởng phi phi tưởng xứ thiền và tầm ... tâm chuẩn bị của thiên nhãn thông và tầm ... tâm chuẩn bị của vị lai trí thông và tầm trợ cho tâm thông vị lai trí bằng trùng dụng duyên; tâm chuyển tộc và tầm trợ cho tâm đạo vô tầm vô tứ và tứ bằng trùng dụng duyên; tâm dũ tịnh và tầm trợ cho tâm đạo vô tầm vô tứ và tứ bằng trùng dụng duyên. |
| Savitakkasavicāro ca avitakkavicāramatto ca dhammā avitakkavicāramattassa ca avitakkaavicārassa ca dhammassa āsevanapaccayena paccayo – avitakkavicāramattassa jhānassa parikammañca vitakko ca avitakkavicāramattassa jhānassa vicārassa ca… gotrabhu ca vitakko ca avitakkavicāramattassa maggassa vicārassa ca… vodānañca vitakko ca avitakkavicāramattassa maggassa vicārassa ca āsevanapaccayena paccayo. | [327] Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ cho pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên: tâm chuẩn bị của thiền vô tầm hữu tứ và tầm trợ cho thiền vô tầm hữu tứ và tứ; tâm chuyển tộc và tầm trợ cho tâm đạo vô tầm hữu tứ và tứ; tâm dũ tịnh và tầm trợ cho tâm đạo vô tầm hữu tứ và tứ bằng trùng dụng duyên. |
| Savitakkasavicāro ca avitakkavicāramatto ca dhammā savitakkasavicārassa ca avitakkavicāramattassa ca dhammassa āsevanapaccayena paccayo – purimā purimā savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca pacchimānaṃ pacchimānaṃ savitakkasavicārānaṃ khandhānaṃ vitakkassa ca āsevanapaccayena paccayo. Anulomañca vitakko ca gotrabhussa vitakkassa ca… anulomañca vitakko ca vodānassa vitakkassa ca… gotrabhu ca vitakko ca savitakkasavicārassa maggassa vitakkassa ca… vodānañca vitakko ca savitakkasavicārassa maggassa vitakkassa ca āsevanapaccayena paccayo. | [328] Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ cho pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm kế trước trợ cho các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm thuận thứ và tầm trợ tâm chuyển tộcvà tầm; tâm thuận thứ và tầm trợ tâm dũ tịnh và tầm; tâm chuyển tộc và tầm trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ và tầm; tâm dũ tịnh và tầm trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ và tầm bằng trùng dụng duyên. |
| 06 |
Các pháp hữu tầm hữu tứ Các pháp vô tầm hữu tứ Các pháp vô tầm vô tứ |
|---|---|
Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới) | |