www.tudieu.de
Mẫu đề 5 ←

22 Mẫu Đề Tam

→ Mẫu đề 7

Mẫu đề 6

Các pháp hữu tầm hữu tứ

Các pháp hữu tầm hữu tứ
Các pháp vô tầm hữu tứ
Các pháp vô tầm vô tứ

(Dhammasaṅgaṇī - Bộ Pháp Tụ)


NikkhepakaṇḍaToát Yếu
1000. Katame dhammā savitakkasavicārā? [668] Thế nào là các pháp hữu tầm hữu tứ?
Savitakkasavicārabhūmiyaṃ kāmāvacare, rūpāvacare, apariyāpanne , vitakkavicāre ṭhapetvā; taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā savitakkasavicārā. Trong lãnh vực hữu tầm hữu tứ pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, ngoại trừ tầm tứ, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, tương ưng với pháp ấy. Ðây là các pháp hữu tầm hữu tứ.
1001. Katame dhammā avitakkavicāramattā? Thế nào là các pháp vô tầm hữu tứ?
Avitakkavicāramattabhūmiyaṃ rūpāvacare, apariyāpanne, vicāraṃ ṭhapetvā; taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā avitakkavicāramattā. Trong lãnh vực vô tầm hữu tứ, sắc giới, và siêu thế, ngoại trừ tứ, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, tương ưng với pháp ấy. Ðây là các pháp vô tầm hữu tứ.
1002. Katame dhammā avitakkaavicārā? Thế nào là các pháp vô tầm vô tứ?
Avitakkaavicārabhūmiyaṃ kāmāvacare, rūpāvacare , arūpāvacare, apariyāpanne; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā avitakkaavicārā. Trong lãnh vực vô tầm vô tứ pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp vô tầm vô tứ.

AṭṭhakathākaṇḍaTrích Yếu
1399. Katame dhammā savitakkasavicārā? [883] Thế nào là các pháp hữu tầm hữu tứ?
Kāmāvacaraṃ kusalaṃ, akusalaṃ, kāmāvacarakusalassa vipākato ekādasa cittuppādā, akusalassa vipākato dve, kiriyato ekādasa, rūpāvacaraṃ paṭhamaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaraṃ paṭhamaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca, etthuppanne vitakkavicāre ṭhapetvā – ime dhammā savitakkasavicārā. Tức thiện dục giới, bất thiện, mười một tâm khởi sanh dị thục quả thiện dục giới, hai tâm dị thục quả bất thiện, mười một tâm tố, sơ thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, sơ thiền siêu thế thiện và dị thục, ngoại trừ tầm tứ khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp hữu tầm hữu tứ.
1400. Katame dhammā avitakkavicāramattā? Thế nào là các pháp vô tầm vô tứ?
Rūpāvacarapañcakanaye dutiyaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttarapañcakanaye dutiyaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ vicāraṃ ṭhapetvā, vitakko ca – ime dhammā avitakkavicāramattā. Nhị thiền sắc giới tính theo năm bậc thiền, dị thục và tố, nhị thiền siêu thế tính theo năm bậc thiền, dị thục, ngoại trừ tứ khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp vô tầm vô tứ.
1401. Katame dhammā avitakkaavicārā? Thế nào là các pháp vô tầm vô tứ?
Dvepañcaviññāṇāni, rūpāvacaratikatikajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, cattāro āruppā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca lokuttaratikatikajjhānā kusalato ca vipākato ca pañcakanaye dutiye jhāne, uppanno ca vicāro rūpañca nibbānañca – ime dhammā avitakkaavicārā. Tức ngũ song thức, ba bậc từ tam thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, bốn tâm thiện, dị thục và tố thuộc vô sắc giới, ba bậc từ tam thiền siêu thế thiện và dị thục, từ khởi sanh trong nhị thiền tính theo năm bậc, sắc pháp và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô tầm vố tứ.
Vitakkasahajāto vicāro na vattabbo savitakkasavicārotipi, avitakkavicāramattotipi, avitakkaavicārotipi.Tứ câu hành với tâm không nên nói là hữu tầm hữu tứ, vô tầm hữu tứ, vô tầm vô tứ.

Mẫu đề 5 ← → Mẫu đề 7

Phần Duyên Hệ

Các pháp hữu tầm hữu tứ

(Paṭṭhāna - Bộ Vị trí)

Nhân Duyên
Cảnh Duyên
Trưởng Duyên
Vô Gián Duyên
Đẳng Vô Gián Duyên
Câu Sanh Duyên
Hỗ Tương Duyên
Y Chỉ Duyên
Cận Y Duyên
Tiền Sanh Duyên
Hậu Sanh Duyên
Trùng Dụng Duyên
Nghiệp Duyên
Dị Thục Quả Duyên
Vật Thực Duyên
Quyền Duyên
Thiền Na Duyên
Đồ đạo Duyên
Tương ưng Duyên
Bất Tương ưng Duyên
Hiện Hữu Duyên


PañhāvāroPhần Yếu Tri

Adhipatipaccayo Trưởng duyên
74. Savitakkasavicāro dhammo savitakkasavicārassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo – ārammaṇādhipati, sahajātādhipati. [150] Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.
Ārammaṇādhipati – dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ garuṃ katvā paccavekkhati; pubbe suciṇṇāni garuṃ katvā paccavekkhati. Savitakkasavicārā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā phalaṃ garuṃ katvā paccavekkhati. Savitakkasavicāre khandhe garuṃ katvā assādeti abhinandati; taṃ garuṃ katvā rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. Cảnh trưởng: người sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát, phản khán công đức ấy một cách khăng khít; phản khán lại thiện hạnh trước kia một cách khăng khít; sau khi xuất thiền hữu tầm hữu tứ ... xuất đạo ... xuất quả phản khán tâm quả một cách khăng khít; người hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với các uẩn hữu tầm hữu tứ chú trọng theo đó mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi.
Sahajātādhipati – savitakkasavicārā adhipati sampayuttakānaṃ khandhānaṃ adhipatipaccayena paccayo. Câu sanh trưởng: pháp trưởng hữu tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.
Savitakkasavicāro dhammo avitakkavicāramattassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo – ārammaṇādhipati, sahajātādhipati. [151] Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.
Ārammaṇādhipati – dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ garuṃ katvā paccavekkhati; taṃ garuṃ katvā vitakko uppajjati. Pubbe suciṇṇāni garuṃ katvā paccavekkhati. Savitakkasavicārā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā phalaṃ garuṃ katvā paccavekkhanti ; taṃ garuṃ katvā vitakko uppajjati. Savitakkasavicāre khandhe garuṃ katvā assādeti abhinandati; taṃ garuṃ katvā vitakko uppajjati. Cảnh trưởng: sau khi bố thí, trì giới, hành bồ tát, phản khán việc ấy một cách khăng khít chăm chú theo đó mà tầm sanh khởi; phản khán thiện hạnh trước kia một cách khăng khít ... sau khi xuất thiền hữu tầm hữu tứ ... sau khi xuất đạo ... sau khi xuất quả phản khán tâm quả rồi chăm chú theo đó mà tầm sanh khởi; hoan hỷ, thỏa thích một cách khăng khít với các uẩn hữu tầm hữu tứ rồi chăm chú theo đó mà tầm sanh khởi.
Sahajātādhipati – savitakkasavicārā adhipati vitakkassa adhipatipaccayena paccayo. Câu sanh trưởng: pháp trưởng hữu tầm hữu tứ trợ cho tầm bằng trưởng duyên.
Savitakkasavicāro dhammo avitakkaavicārassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo. [152] Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng trưởng duyên. Chỉ có
Sahajātādhipati – savitakkasavicārā adhipati cittasamuṭṭhānānaṃ rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo. Câu sanh trưởng: pháp trưởng hữu tầm hữu tứ trợ cho các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.
Savitakkasavicāro dhammo savitakkasavicārassa ca avitakkaavicārassa ca dhammassa adhipatipaccayena paccayo. [153] Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng trưởng duyên. Chỉ có
Sahajātādhipati – savitakkasavicārā adhipati sampayuttakānaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo. Câu sanh trưởng: pháp trưởng hữu tầm hữu tứ trợ cho các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.
Savitakkasavicāro dhammo avitakkavicāramattassa ca avitakkaavicārassa ca dhammassa adhipatipaccayena paccayo. [154] Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và pháp vô tầm vô tứ bằng trưởng duyên. Chỉ có
Sahajātādhipati – savitakkasavicārā adhipati vitakkassa ca cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo. Câu sanh trưởng: pháp trưởng hữu tầm hữu tứ trợ cho tầm và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.
Savitakkasavicāro dhammo savitakkasavicārassa ca avitakkavicāramattassa ca dhammassa adhipatipaccayena paccayo – ārammaṇādhipati sahajātādhipati. [155] Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.
Ārammaṇādhipati – dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā, uposathakammaṃ katvā taṃ garuṃ katvā paccavekkhati; taṃ garuṃ katvā savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. Pubbe suciṇṇāni garuṃ katvā paccavekkhati, savitakkasavicārā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā phalaṃ garuṃ katvā paccavekkhati; taṃ garuṃ katvā savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. Savitakkasavicāre khandhe garuṃ katvā assādeti abhinandati; taṃ garuṃ katvā savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. Cảnh trưởng: người sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát, chăm chú phản khán việc ấy, khi chú trọng việc ấy thì các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi; chăm chú phản khán thiện hạnh trước kia ... sau khi xuất thiền hữu tầm hữu tứ ... đạo ... quả, chăm chú phản khán tâm quả, khi chú trọng việc ấy thì các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi; chăm chú hân hoan thỏa thích với các uẩn hữu tầm hữu tứ, khi chú trọng việc ấy thì các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi.
Sahajātādhipati – savitakkasavicārā adhipati sampayuttakānaṃ khandhānaṃ vitakkassa ca adhipatipaccayena paccayo. Câu sanh trưởng: pháp trưởng hữu tầm hữu tứ trợ cho các uẩn tương ưng và tầm bằng trưởng duyên.
Savitakkasavicāro dhammo savitakkasavicārassa ca avitakkavicāramattassa ca avitakkaavicārassa ca dhammassa adhipatipaccayena paccayo. [156] Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ bằng trưởng duyên. Chỉ có
Sahajātādhipati – savitakkasavicārā adhipati sampayuttakānaṃ khandhānaṃ vitakkassa ca cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo. Câu sanh trưởng: pháp trưởng hữu tầm hữu tứ, trợ cho các uẩn tương ưng, tầm, và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.
75. Avitakkavicāramatto dhammo avitakkavicāramattassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo – ārammaṇādhipati, sahajātādhipati. [157] Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.
Ārammaṇādhipati – avitakkavicāramattā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā phalaṃ garuṃ katvā paccavekkhati; taṃ garuṃ katvā vitakko uppajjati. Avitakkavicāramatte khandhe ca vitakkañca garuṃ katvā assādeti abhinandati; taṃ garuṃ katvā vitakko uppajjati. Cảnh trưởng: sau khi xuất thiền vô tầm hữu tứ ... đạo ... quả, chăm chú phản khán tâm quả, khi chú trọng cảnh ấy tầm sanh khởi; hân hoan thỏa thích một cách chăm chú với các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm, khi chú trọng cảnh ấy tầm sanh khởi.
Sahajātādhipati – avitakkavicāramattā adhipati sampayuttakānaṃ khandhānaṃ adhipatipaccayena paccayo. Câu sanh trưởng: pháp trưởng vô tầm hữu tứ trợ cho các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.
Avitakkavicāramatto dhammo savitakkasavicārassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo. [158] Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng trưởng duyên. Chỉ có
Ārammaṇādhipati – avitakkavicāramattā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā phalaṃ garuṃ katvā paccavekkhati; taṃ garuṃ katvā savitakkasavicārā khandhā uppajjanti. Avitakkavicāramatte khandhe ca vitakkañca garuṃ katvā assādeti abhinandati; taṃ garuṃ katvā rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. Cảnh trưởng: sau khi xuất thiền vô tầm hữu tứ ... đạo ... quả, chăm chú phản khán tâm quả, khi chú trọng cảnh ấy các uẩn hữu tầm hữu tứ sanh khởi; hân hoan thỏa thích một cách chăm chú với các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm, khi chú trọng cảnh ấy ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi.
Avitakkavicāramatto dhammo avitakkaavicārassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo. [159] Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng trưởng duyên. Chỉ có
Sahajātādhipati – avitakkavicāramattā adhipati vicārassa cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo. Câu sanh trưởng: pháp trưởng vô tầm hữu tứ trợ tứ và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.
Avitakkavicāramatto dhammo avitakkavicāramattassa ca avitakkaavicārassa ca dhammassa adhipatipaccayena paccayo. [160] Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng trưởng duyên chỉ có
Sahajātādhipati – avitakkavicāramattā adhipati sampayuttakānaṃ khandhānaṃ vicārassa ca cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo. Câu sanh trưởng: pháp trưởng vô tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng, Tứ, và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.
Avitakkavicāramatto dhammo savitakkasavicārassa ca avitakkavicāramattassa ca dhammassa adhipatipaccayena paccayo. [161] Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng trưởng duyên. Chỉ có
Ārammaṇādhipati – avitakkavicāramattā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā phalaṃ garuṃ katvā paccavekkhati; taṃ garuṃ katvā savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. Avitakkavicāramatte khandhe ca vitakkañca garuṃ katvā assādeti abhinandati; taṃ garuṃ katvā savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. Cảnh trưởng: sau khi xuất thiền vô tầm hữu tứ ... đạo ... quả, chăm chú phản khán tâm quả, khi chú trọng cảnh ấy các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi; hân hoan thỏa thích một cách chăm chú với các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm, chú trọng cảnh ấy các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi.
76. Avitakkaavicāro dhammo avitakkaavicārassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo – ārammaṇādhipati, sahajātādhipati. [162] Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.
Ārammaṇādhipati – nibbānaṃ avitakkaavicārassa maggassa phalassa vicārassa ca adhipatipaccayena paccayo. Cảnh trưởng: Níp bàn trợ tâm đạo vô tầm, vô tứ, trợ tâm quả, và tứ bằng trưởng duyên.
Sahajātādhipati – avitakkaavicārā adhipati sampayuttakānaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo. Câu sanh trưởng: pháp trưởng vô tầm vô tứ trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.
Avitakkaavicāro dhammo savitakkasavicārassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo. [163] Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng trưởng duyên. Chỉ có
Ārammaṇādhipati – ariyā avitakkaavicārā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā phalaṃ garuṃ katvā paccavekkhanti; taṃ garuṃ katvā savitakkasavicārā khandhā uppajjanti, Cảnh trưởng: các bậc Thánh sau khi xuất thiền vô tầm vô tứ ... đạo ... quả, chăm chú phản khán tâm quả, khi chú trọng cảnh ấy các uẩn hữu tầm hữu tứ sanh khởi;
ariyā nibbānaṃ garuṃ katvā paccavekkhanti; các bậc Thánh chăm chú phản khán Níp bàn,
nibbānaṃ gotrabhussa vodānassa savitakkasavicārassa maggassa phalassa adhipatipaccayena paccayo. Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ, trợ tâm quả bằng trưởng duyên;
Cakkhuṃ garuṃ katvā assādeti abhinandati; taṃ garuṃ katvā rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. hân hoan thỏa thích một cách chăm chú với con mắt, chú trọng cảnh ấy ái tham sanh khởi tà kiến sanh khởi;
Sotaṃ… ghānaṃ… jivhaṃ… kāyaṃ… rūpe… sadde… gandhe… rase… phoṭṭhabbe… vatthuṃ… với tai ... với mũi ... với lưỡi ... với thân ... với sắc ... với thinh ... với khí ... với vị ... với xúc ... với ý vật ...
avitakkaavicāre khandhe ca vicārañca garuṃ katvā assādeti abhinandati; taṃ garuṃ katvā rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. hân hoan thỏa thích một cách chăm chú với các uẩn vô tầm vô tứ và tứ, chú trọng cảnh ấy ái tham sanh khởi tà kiến sanh khởi.
Avitakkaavicāro dhammo avitakkavicāramattassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo. [164] Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng trưởng duyên. Chỉ có
Ārammaṇādhipati – ariyā avitakkaavicārā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā phalaṃ garuṃ katvā paccavekkhanti; taṃ garuṃ katvā vitakko uppajjati, Cảnh trưởng: các bậc Thánh sau khi xuất thiền vô tầm vô tứ ... đạo ... quả, chăm chú phản khán tâm quả, khi chú trọng cảnh ấy tầm sanh khởi;
ariyā nibbānaṃ garuṃ katvā paccavekkhanti; các bậc Thánh chăm chú phản khán Níp bàn,
nibbānaṃ avitakkavicāramattassa maggassa phalassa vitakkassa ca adhipatipaccayena paccayo. Níp bàn trợ tâm đạo vô tầm hữu tứ trợ tâm quả, và tầm bằng trưởng duyên;
Cakkhuṃ…pe… vatthuṃ… avitakkaavicāre khandhe ca vicārañca garuṃ katvā assādeti abhinandati; taṃ garuṃ katvā vitakko uppajjati. hân hoan thỏa thích một cách chăm chú với mắt ... với ý vật ... với các uẩn vô tầm vô tứ và tứ, chú trọng cảnh ấy tầm sanh khởi.
Avitakkaavicāro dhammo avitakkavicāramattassa ca avitakkaavicārassa ca dhammassa adhipatipaccayena paccayo. [165] Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và pháp vô tầm vô tứ bằng trưởng duyên. Chỉ có
Ārammaṇādhipati – nibbānaṃ avitakkavicāramattassa maggassa phalassa vicārassa ca adhipatipaccayena paccayo. Cảnh trưởng: Níp bàn trợ tâm đạo vô tầm hữu tứ, trợ tâm quả, và tứ bằng trưởng duyên.
Avitakkaavicāro dhammo savitakkasavicārassa ca avitakkavicāramattassa ca dhammassa adhipatipaccayena paccayo. [166] Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng trưởng duyên. Chỉ có
Ārammaṇādhipati – ariyā avitakkaavicārā jhānā vuṭṭhahitvā , maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā phalaṃ garuṃ katvā paccavekkhanti; taṃ garuṃ katvā savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti, Cảnh trưởng: các bậc Thánh sau khi xuất thiền vô tầm vô tứ ... đạo ... quả, chăm chú phản khán tâm quả, khi chú trọng cảnh ấy các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi;
ariyā nibbānaṃ garuṃ katvā paccavekkhanti; các bậc Thánh chăm chú phản khán Níp bàn,
nibbānaṃ gotrabhussa vitakkassa ca vodānassa vitakkassa ca savitakkasavicārassa maggassa vitakkassa ca savitakkasavicārassa phalassa vitakkassa ca adhipatipaccayena paccayo. Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh và tầm, trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ và tầm, trợ tâm quả hữu tầm hữu tứ và tầm, bằng trưởng duyên;
Cakkhuṃ garuṃ katvā…pe… vatthuṃ… avitakkaavicāre khandhe ca vicārañca garuṃ katvā assādeti abhinandati; taṃ garuṃ katvā savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. chăm chú với con mắt ... với ý vật ... thỏa thích hân hoan một cách chăm chú với các uẩn vô tầm vô tứ và tứ, khi chú trọng cảnh ấy các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi.
77. Avitakkavicāramatto ca avitakkaavicāro ca dhammā savitakkasavicārassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo. [167] Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng trưởng duyên. Chỉ có
Ārammaṇādhipati – avitakkavicāramatte khandhe ca vicārañca garuṃ katvā savitakkasavicārā khandhā uppajjanti. Cảnh trưởng: chú trọng các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ nên các uẩn hữu tầm hữu tứ sanh khởi.
Avitakkavicāramatto ca avitakkaavicāro ca dhammā avitakkavicāramattassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo. [168] Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng trưởng duyên. Chỉ có
Ārammaṇādhipati – avitakkavicāramatte khandhe ca vicārañca garuṃ katvā vitakko uppajjati Cảnh trưởng: Khi chú trọng đến các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ thì Tầm sanh khởi.
Avitakkavicāramatto ca avitakkaavicāro ca dhammā savitakkasavicārassa ca avitakkavicāramattassa ca dhammassa adhipatipaccayena paccayo. [169] Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng trưởng duyên. Chỉ có
Ārammaṇādhipati – avitakkavicāramatte khandhe ca vicārañca garuṃ katvā savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. Cảnh trưởng: khi chú trọng các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ, các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi.
78. Savitakkasavicāro ca avitakkavicāramatto ca dhammā savitakkasavicārassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo. [170] Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng trưởng duyên. Chỉ có
Ārammaṇādhipati – savitakkasavicāre khandhe ca vitakkañca garuṃ katvā savitakkasavicārā khandhā uppajjanti. Cảnh trưởng: khi chú trọng các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm nên các uẩn hữu tầm hữu tứ sanh khởi.
Savitakkasavicāro ca avitakkavicāramatto ca dhammā avitakkavicāramattassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo. [171] Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng trưởng duyên. Chỉ có
Ārammaṇādhipati – savitakkasavicāre khandhe ca vitakkañca garuṃ katvā vitakko uppajjati. Cảnh trưởng: khi chú trọng các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm thì tầm sanh khởi.
Savitakkasavicāro ca avitakkavicāramatto ca dhammā savitakkasavicārassa ca avitakkavicāramattassa ca dhammassa adhipatipaccayena paccayo. [172] Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng trưởng duyên. Chỉ có
Ārammaṇādhipati – savitakkasavicāre khandhe ca vitakkañca garuṃ katvā savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti .Cảnh trưởng: khi chú trọng các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm thì các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi.

Mẫu đề 5 ← → Mẫu đề 7

06 Các pháp hữu tầm hữu tứ
Các pháp vô tầm hữu tứ
Các pháp vô tầm vô tứ

Mẫu đề 5 ← → Mẫu đề 7


Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới)

Mẫu đề 5 ← → Mẫu đề 7

© www.tudieu.de