| Mẫu đề 5 ← |
22 Mẫu Đề Tam | → Mẫu đề 7 |
| Các pháp hữu tầm hữu tứ Các pháp vô tầm hữu tứ Các pháp vô tầm vô tứ |
| Nikkhepakaṇḍa | Toát Yếu |
|---|---|
| 1000. Katame dhammā savitakkasavicārā? | [668] Thế nào là các pháp hữu tầm hữu tứ? |
| Savitakkasavicārabhūmiyaṃ kāmāvacare, rūpāvacare, apariyāpanne , vitakkavicāre ṭhapetvā; taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā savitakkasavicārā. | Trong lãnh vực hữu tầm hữu tứ pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, ngoại trừ tầm tứ, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, tương ưng với pháp ấy. Ðây là các pháp hữu tầm hữu tứ. |
| 1001. Katame dhammā avitakkavicāramattā? | Thế nào là các pháp vô tầm hữu tứ? |
| Avitakkavicāramattabhūmiyaṃ rūpāvacare, apariyāpanne, vicāraṃ ṭhapetvā; taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā avitakkavicāramattā. | Trong lãnh vực vô tầm hữu tứ, sắc giới, và siêu thế, ngoại trừ tứ, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, tương ưng với pháp ấy. Ðây là các pháp vô tầm hữu tứ. |
| 1002. Katame dhammā avitakkaavicārā? | Thế nào là các pháp vô tầm vô tứ? |
| Avitakkaavicārabhūmiyaṃ kāmāvacare, rūpāvacare , arūpāvacare, apariyāpanne; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā avitakkaavicārā. | Trong lãnh vực vô tầm vô tứ pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp vô tầm vô tứ. |
| Aṭṭhakathākaṇḍa | Trích Yếu |
| 1399. Katame dhammā savitakkasavicārā? | [883] Thế nào là các pháp hữu tầm hữu tứ? |
| Kāmāvacaraṃ kusalaṃ, akusalaṃ, kāmāvacarakusalassa vipākato ekādasa cittuppādā, akusalassa vipākato dve, kiriyato ekādasa, rūpāvacaraṃ paṭhamaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaraṃ paṭhamaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca, etthuppanne vitakkavicāre ṭhapetvā – ime dhammā savitakkasavicārā. | Tức thiện dục giới, bất thiện, mười một tâm khởi sanh dị thục quả thiện dục giới, hai tâm dị thục quả bất thiện, mười một tâm tố, sơ thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, sơ thiền siêu thế thiện và dị thục, ngoại trừ tầm tứ khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp hữu tầm hữu tứ. |
| 1400. Katame dhammā avitakkavicāramattā? | Thế nào là các pháp vô tầm vô tứ? |
| Rūpāvacarapañcakanaye dutiyaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttarapañcakanaye dutiyaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ vicāraṃ ṭhapetvā, vitakko ca – ime dhammā avitakkavicāramattā. | Nhị thiền sắc giới tính theo năm bậc thiền, dị thục và tố, nhị thiền siêu thế tính theo năm bậc thiền, dị thục, ngoại trừ tứ khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp vô tầm vô tứ. |
| 1401. Katame dhammā avitakkaavicārā? | Thế nào là các pháp vô tầm vô tứ? |
| Dvepañcaviññāṇāni, rūpāvacaratikatikajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, cattāro āruppā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca lokuttaratikatikajjhānā kusalato ca vipākato ca pañcakanaye dutiye jhāne, uppanno ca vicāro rūpañca nibbānañca – ime dhammā avitakkaavicārā. | Tức ngũ song thức, ba bậc từ tam thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, bốn tâm thiện, dị thục và tố thuộc vô sắc giới, ba bậc từ tam thiền siêu thế thiện và dị thục, từ khởi sanh trong nhị thiền tính theo năm bậc, sắc pháp và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô tầm vố tứ. |
| Vitakkasahajāto vicāro na vattabbo savitakkasavicārotipi, avitakkavicāramattotipi, avitakkaavicārotipi. | Tứ câu hành với tâm không nên nói là hữu tầm hữu tứ, vô tầm hữu tứ, vô tầm vô tứ. |
| Pañhāvāro | Phần Yếu Tri |
|---|---|
| Purejātapaccayo | Tiền sanh duyên |
| 107. Avitakkaavicāro dhammo avitakkaavicārassa dhammassa purejātapaccayena paccayo – ārammaṇapurejātaṃ, vatthupurejātaṃ. | [298] Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. |
| Ārammaṇapurejātaṃ – dibbena cakkhunā rūpaṃ passati, dibbāya sotadhātuyā saddaṃ suṇāti, rūpāyatanaṃ cakkhuviññāṇassa…pe… phoṭṭhabbāyatanaṃ kāyaviññāṇassa purejātapaccayena paccayo. | Cảnh tiền sanh: dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc; dùng thiên nhĩ nghe cảnh thinh. Sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức bằng tiền sanh duyên. |
| Vatthupurejātaṃ – cakkhāyatanaṃ cakkhuviññāṇassa…pe… kāyāyatanaṃ kāyaviññāṇassa…pe… vatthu avitakkaavicārānaṃ khandhānaṃ vicārassa ca purejātapaccayena paccayo. | Vật tiền sanh: Nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn vô tầm vô tứ và tứ bằng tiền sanh duyên. |
| Avitakkaavicāro dhammo savitakkasavicārassa dhammassa purejātapaccayena paccayo – ārammaṇapurejātaṃ, vatthupurejātaṃ. | [299] Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. |
| Ārammaṇapurejātaṃ – cakkhuṃ aniccato dukkhato anattato vipassati…pe… phoṭṭhabbe… vatthuṃ aniccato dukkhato anattato vipassati assādeti abhinandati, taṃ ārabbha rāgo uppajjati…pe… domanassaṃ uppajjati. | Cảnh tiền sanh: minh sát con mắt theo lý vô thường, khổ não vô ngã ... trùng ... Minh sát cảnh xúc ... minh sát ý vật theo lý vô thường khổ não vô ngã rồi hân hoan thỏa thích, dựa theo đó mà ái tham sanh khởi, sầu ưu sanh khởi. |
| Vatthupurejātaṃ – vatthu savitakkasavicārānaṃ khandhānaṃ purejātapaccayena paccayo. | Vật tiền sanh: ý vật trợ cho các uẩn hữu tầm hữu tứ bằng tiền sanh duyên. |
| Avitakkaavicāro dhammo avitakkavicāramattassa dhammassa purejātapaccayena paccayo – ārammaṇapurejātaṃ, vatthupurejātaṃ. | [300] Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. |
| Ārammaṇapurejātaṃ – cakkhuṃ aniccato dukkhato anattato vipassati assādeti abhinandati, taṃ ārabbha vitakko uppajjati…pe… vatthuṃ aniccato dukkhato anattato vipassati, assādeti abhinandati, taṃ ārabbha vitakko uppajjati. | Cảnh tiền sanh: Quán xét con mắt theo lý vô thường khổ não vô ngã rồi hân hoan thỏa thích dựa theo đó mà tầm sanh khởi ... Tóm lược ... Quán xét ý vật theo lý vô thường khổ não vô ngã rồi hân hoan thỏa thích dựa theo đó mà tầm sanh khởi. |
| Vatthupurejātaṃ – vatthu avitakkavicāramattānaṃ khandhānaṃ vitakkassa ca purejātapaccayena paccayo. | Vật tiền sanh: Ý vật trợ cho các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm bằng tiền sanh duyên. |
| Avitakkaavicāro dhammo avitakkavicāramattassa ca avitakkaavicārassa ca dhammassa purejātapaccayena paccayo. | [301] Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng tiền sanh duyên. Chỉ có |
| Vatthupurejātaṃ – vatthu avitakkavicāramattānaṃ khandhānaṃ vicārassa ca purejātapaccayena paccayo. | Vật tiền sanh: Ývật trợ cho các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ bằng tiền sanh duyên. |
| Avitakkaavicāro dhammo savitakkasavicārassa ca avitakkavicāramattassa ca dhammassa purejātapaccayena paccayo – ārammaṇapurejātaṃ, vatthupurejātaṃ. | [302] Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. |
| Ārammaṇapurejātaṃ – cakkhuṃ aniccato dukkhato anattato vipassati assādeti abhinandati, taṃ ārabbha savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. Sotaṃ… ghānaṃ… jivhaṃ… kāyaṃ… rūpe… sadde… gandhe… rase… phoṭṭhabbe… vatthuṃ aniccato dukkhato anattato vipassati assādeti abhinandati, taṃ ārabbha savitakkasavicārā khandhā ca vitakko ca uppajjanti. | Cảnh tiền sanh: Quán xét con mắt theo lý vô thường khổ não vô ngã rồi hân hoan thỏa thích dựa theo đó mà các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi; quán xét tai ... mũi ... lưỡi ... thân ... sắc ... thinh ... khí ... vị ... xúc ... ý vật theo lý vô thường khổ não vô ngã rồi hân hoan thỏa thích dựa theo đó mà các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi; dựa theo các uẩn vô tầm vô tứ và tứ mà tầm sanh khởi. |
| Vatthupurejātaṃ – vatthu savitakkasavicārānaṃ khandhānaṃ vitakkassa ca purejātapaccayena paccayo. | Vật tiền sanh: Ý vật trợ các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm bằng tiền sanh duyên. |
| 06 |
Các pháp hữu tầm hữu tứ Các pháp vô tầm hữu tứ Các pháp vô tầm vô tứ |
|---|---|
Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới) | |