| Mẫu đề 6 ← |
22 Mẫu Đề Tam | → Mẫu đề 8 |
| Các pháp câu hành hỷ Các pháp câu hành lạc Các pháp câu hành xả |
| Nikkhepakaṇḍa | Toát Yếu |
|---|---|
| 1003. Katame dhammā pītisahagatā? | [669] Thế nào là các pháp câu hành hỷ? |
| Pītibhūmiyaṃ kāmāvacare, rūpāvacare, apariyāpanne , pītiṃ ṭhapetvā; taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā pītisahagatā. | Trong lãnh vực hỷ, các pháp dục giới, sắc giới, và siêu thế, ngoại trừ hỷ, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, tương ưng với pháp ấy. Ðây là các pháp câu hành hỷ. |
| 1004. Katame dhammā sukhasahagatā? | Thế nào là các pháp câu hành lạc? |
| Sukhabhūmiyaṃ kāmāvacare, rūpāvacare, apariyāpanne, sukhaṃ ṭhapetvā; taṃsampayutto saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho – ime dhammā sukhasahagatā. | Trong lãnh vực lạc, pháp dục giới, sắc giới, và siêu thế, ngoại trừ lạc thọ, tức tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn, tương ưng với pháp ấy. Ðây là các pháp câu hành lạc. |
| 1005. Katame dhammā upekkhāsahagatā? | Thế nào là các pháp câu hành xả? |
| Upekkhābhūmiyaṃ kāmāvacare, rūpāvacare, arūpāvacare, apariyāpanne, upekkhaṃ ṭhapetvā; taṃsampayutto saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho – ime dhammā upekkhāsahagatā. | Trong lãnh vực xả, pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, ngoại trừ xả thọ, tức tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn, tương ưng với pháp ấy. Ðây là các pháp câu hành xả. |
| Aṭṭhakathākaṇḍa | Trích Yếu |
| 1402. Katame dhammā pītisahagatā? | [884] Thế nào là các pháp câu hành hỷ? |
| Kāmāvacarakusalato cattāro somanassasahagatacittuppādā , akusalato cattāro, kāmāvacarakusalassa vipākato pañca, kiriyato pañca, rūpāvacaradukatikajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaradukatikajjhānā kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ pītiṃ ṭhapetvā – ime dhammā pītisahagatā. | Tức bốn tâm thiện dục giới khởi sanh câu hành hỷ, bốn tâm bất thiện, năm tâm dị thục quả dục giới, năm tâm tố, hai hoặc ba bậc thiền siêu thế thiện, và dị thục, ngoại trừ hỷ, khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp câu hành hỷ. |
| 1403. Katame dhammā sukhasahagatā? | Thế nào là các pháp câu hành lạc? |
| Kāmāvacarakusalato cattāro somanassasahagatacittuppādā, akusalato cattāro, kāmāvacarakusalassa vipākato cha, kiriyato pañca, rūpāvacaratikacatukkajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaratikacatukkajjhānā kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ sukhaṃ ṭhapetvā – ime dhammā sukhasahagatā. | Tức bốn tâm thiện dục giới sanh khởi câu hành hỷ, bốn tâm bất thiện, sáu tâm dị thục quả thiện dục giới, năm tâm tố, ba bậc hoặc bốn bậc thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, ba bậc hoặc bốn bậc thiền siêu thế thiện, và dị thục, ngoại trừ lạc thọ khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp câu hành lạc. |
| 1404. Katame dhammā upekkhāsahagatā? | Thế nào là các pháp câu hành xả? |
| Kāmāvacarakusalato cattāro upekkhāsahagatacittuppādā, akusalato cha, kāmāvacarakusalassa vipākato dasa, akusalassa vipākato cha, kiriyato cha, rūpāvacaraṃ catutthaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, cattāro āruppā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaraṃ catutthaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ upekkhaṃ ṭhapetvā – ime dhammā upekkhāsahagatā. | Tức bốn tâm thiện dục giới khởi sanh câu hành xả, sáu tâm bất thiện, mười tâm dị thục qủa thiện dục giới, sáu tâm dị thục quả bất thiện, sáu tâm tố, tứ thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, bốn tâm thiện, dị thục và tố thuộc vô sắc giới, tứ thiền siêu thế thiện và dị thục, ngoại trừ xả thọ khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp câu hành xả. |
| Pīti na pītisahagatā, sukhasahagatā, na upekkhāsahagatā. Sukhaṃ na sukhasahagataṃ, siyā pītisahagataṃ, na upekkhāsahagataṃ, siyā na vattabbaṃ pītisahagatanti. | Hỷ không câu hành với hỷ, câu hành với lạc, không câu hành với xả; lạc không câu hành với lạc, câu hành với hỷ, không câu hành với xả; không nên nói là câu hành với hỷ. |
| Dve domanassasahagatacittuppādā, dukkhasahagatakāyaviññāṇaṃ, yā ca vedanā upekkhā , rūpañca nibbānañca – ime dhammā na vattabbā pītisahagatātipi, sukhasahagatātipi, upekkhāsahagatātipi. | Hai tâm khởi sanh câu hành ưu, thân thức câu hành khổ, pháp nào là xả thọ, sắc và Níp Bàn, các pháp này không nên nói là câu hành hỷ, câu hành lạc, câu hành xả. |
| Nhân Duyên Cảnh Duyên Trưởng Duyên Vô Gián Duyên Đẳng Vô Gián Duyên Câu Sanh Duyên | Hỗ Tương ‐ Y Chỉ Duyên Cận Y Duyên Trùng Dụng Duyên Nghiệp Duyên Quả Duyên Vật Thực → Bất Ly Duyên |
| Pañhāvāro | Phần Yếu Tri |
|---|---|
| Ārammaṇapaccayo | Cảnh duyên |
| 19. Pītisahagato dhammo pītisahagatassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – pītisahagatena cittena dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ pītisahagatena cittena paccavekkhati, pītisahagatā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā taṃ pītisahagatena cittena paccavekkhati. Ariyā pītisahagatena cittena pītisahagate pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. Pītisahagate khandhe pītisahagatena cittena aniccato dukkhato anattato vipassanti assādenti abhinandanti; taṃ ārabbha pītisahagato rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. Pītisahagate khandhe ārabbha pītisahagatā khandhā uppajjanti. | [487] Pháp câu hành hỷ trợ pháp câu hành hỷ bằng cảnh duyên: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát bằng tâm câu hành hỷ rồi phản khán lại việc ấy bằng tâm câu hành hỷ; sau khi xuất thiền câu hành hỷ ... xuất đạo ... xuất quả, phản khán lại quả ấy bằng tâm câu hành hỷ; các bậc Thánh phản khán phiền não câu hành hỷ đã được đoạn trừ, bằng tâm câu hành hỷ... phản khán các phiền não đã đoạn tận; quán tri các phiền não đã chất chứa trước kia; quán xét các uẩn câu hành hỷ theo lý vô thường khổ não vô ngã, bằng tâm câu hành hỷ, hân hoan, thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham câu hành hỷ sanh khởi, tà kiến sanh khởi; dựa vào các uẩn câu hành hỷ mà các uẩn câu hành hỷ sanh khởi. |
| Pītisahagato dhammo sukhasahagatassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – pītisahagatena cittena dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ sukhasahagatena cittena paccavekkhati, pītisahagatā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā taṃ sukhasahagatena cittena paccavekkhati. Ariyā sukhasahagatena cittena pītisahagate pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. Pītisahagate khandhe sukhasahagatena cittena aniccato dukkhato anattato vipassanti assādenti abhinandanti; taṃ ārabbha sukhasahagato rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. Pītisahagate khandhe ārabbha sukhasahagatā khandhā uppajjanti. | [488] Pháp câu hành hỷ trợ pháp câu hành lạc bằng cảnh duyên: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát bằng tâm câu hành hỷ, phản khán lại việc ấy bằng tâm câu hành lạc; sau khi xuất thiền câu hành hỷ ... xuất đạo ... xuất quả, phản khán lại quả ấy bằng tâm câu hành lạc; bậc Thánh với tâm câu hành lạc phản khán những phiền não câu hành hỷ đã được đoạn trừ, phản khán các phiền não đã dứt tuyệt; quán tri các phiền não đã chất chứa trước kia; với tâm câu hành lạc quán xét các uẩn câu hành hỷ theo lý vô thường khổ não vô ngã, hân hoan, thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham câu hành lạc sanh khởi, tà kiến sanh khởi; dựa vào các uẩn câu hành hỷ mà các uẩn câu hành lạc sanh khởi. |
| Pītisahagato dhammo upekkhāsahagatassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – pītisahagatena cittena dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ upekkhāsahagatena cittena paccavekkhati, pītisahagatā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā taṃ upekkhāsahagatena cittena paccavekkhati. Ariyā upekkhāsahagatena cittena pītisahagate pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. Pītisahagate khandhe upekkhāsahagatena cittena aniccato dukkhato anattato vipassanti assādenti abhinandanti; taṃ ārabbha upekkhāsahagato rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati, vicikicchā uppajjati, uddhaccaṃ uppajjati. Cetopariyañāṇena pītisahagatacittasamaṅgissa cittaṃ jānanti, pītisahagatā khandhā cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa, yathākammūpagañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. Pītisahagate khandhe ārabbha upekkhāsahagatā khandhā uppajjanti. | [489] Pháp câu hành hỷ trợ pháp câu hành xả bằng cảnh duyên: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát bằng tâm câu hành hỷ rồi phản khán việc ấy bằng tâm câu hành xả; sau khi xuất thiền câu hành hỷ ... xuất đạo ... xuất quả, phản khán quả ấy bằng tâm câu hành xả; bậc Thánh phản khán các phiền não câu hành hỷ đã được đoạn trừ, bằng tâm câu hành xả ... phản khán các phiền não đã dứt tuyệt; quán tri các phiền não đã chất chứa trước kia; với tâm câu hành xả quán xét các uẩn câu hành hỷ theo lý vô thường khổ não vô ngã, hân hoan, thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham câu hành xả sanh khởi, tà kiến sanh khởi; hoài nghi sanh khởi, phóng dật sanh khởi; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm câu hành hỷ; các uẩn câu hành hỷ trợ cho tha tâm thông, trợ cho túc mạng thông, trợ cho như nghiệp trí thông, trợ cho vị lai trí thông, trợ cho tâm khai môn bằng cảnh duyên; dựa theo các uẩn câu hành hỷ mà các uẩn câu hành xả sanh khởi. |
| Pītisahagato dhammo pītisahagatassa ca sukhasahagatassa ca dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – pītisahagatena cittena dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ pītisahagatena ca sukhasahagatena ca cittena paccavekkhati, pītisahagatā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā taṃ pītisahagatena ca sukhasahagatena ca cittena paccavekkhati. Ariyā pītisahagatena ca sukhasahagatena ca cittena pītisahagate pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti , pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. Pītisahagate khandhe pītisahagatena ca sukhasahagatena ca cittena aniccato dukkhato anattato vipassanti assādenti abhinandanti; taṃ ārabbha pītisahagato ca sukhasahagato ca rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. Pītisahagate khandhe ārabbha pītisahagatā ca sukhasahagatā ca khandhā uppajjanti. | [490] Pháp câu hành hỷ trợ pháp câu hành hỷ và câu hành lạc bằng cảnh duyên: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát bằng tâm câu hành hỷ rồi phản khán việc ấy với tâm câu hành hỷ và câu hành lạc; sau khi xuất thiền câu hành hỷ ... sau khi xuất đạo ... sau khi xuất quả, phản khán lại tâm quả ấy bằng tâm câu hành hỷ và câu hành lạc; bậc Thánh với tâm câu hành hỷ và câu hành lạc phản khán phiền não câu hành hỷ đã được đoạn trừ, phản khán phiền não đã dứt tuyệt; quán tri phiền não đã chất chứa trước kia; dùng tâm câu hành hỷ và câu hành lạc quán xét các uẩn câu hành hỷ theo lý vô thường khổ não vô ngã, hân hoan, thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham câu hành hỷ và câu hành lạc sanh khởi, tà kiến sanh khởi; dựa theo các uẩn câu hành hỷ mà các uẩn câu hành hỷ và câu hành lạc sanh khởi. |
| 20. Sukhasahagato dhammo sukhasahagatassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo… sukhasahagato dhammo pītisahagatassa dhammassa…pe… upekkhāsahagatassa dhammassa…pe… pītisahagatassa ca sukhasahagatassa ca dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – sukhasahagate khandhe ārabbha pītisahagatā ca sukhasahagatā ca khandhā uppajjanti. | [491] Pháp câu hành lạc trợ pháp pháp câu hành lạc bằng cảnh duyên ... pháp câu hành lạc trợ pháp câu hành hỷ ... trợ pháp câu hành xả ... trợ pháp câu hành hỷ và câu hành lạc bằng cảnh duyên: dựa theo các uẩn câu hành lạc mà các uẩn câu hành hỷ và câu hành lạc sanh khởi. |
| Upekkhāsahagato dhammo upekkhāsahagatassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – upekkhāsahagatena cittena dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ upekkhāsahagatena cittena paccavekkhati, upekkhāsahagatā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā, phalā vuṭṭhahitvā taṃ upekkhāsahagatena cittena paccavekkhati. Ariyā upekkhāsahagatena cittena upekkhāsahagate pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. Upekkhāsahagate khandhe upekkhāsahagatena cittena aniccato dukkhato anattato vipassanti assādenti abhinandanti; taṃ ārabbha upekkhāsahagato rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati, vicikicchā uppajjati, uddhaccaṃ uppajjati. Cetopariyañāṇena upekkhāsahagatacittasamaṅgissa cittaṃ jānāti. Ākāsānañcāyatanaṃ viññāṇañcāyatanassa ārammaṇapaccayena paccayo…pe… ākiñcaññāyatanaṃ nevasaññānāsaññāyatanassa ārammaṇapaccayena paccayo. Upekkhāsahagatā khandhā iddhividhañāṇassa, cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa, yathākammūpagañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. Upekkhāsahagate khandhe ārabbha upekkhāsahagatā khandhā uppajjanti. | [492] Pháp câu hành xả trợ pháp câu hành xả bằng cảnh duyên: sau khi bố thí với tâm câu hành xả, sau khi trì giới, sau khi hành bố tát, phản khán việc ấy bằng tâm câu hành xả; sau khi xuất thiền câu hành xả ... đạo ... quả, phản khán quả ấy bằng tâm câu hành xả; bậc Thánh với tâm câu hành xả phản khán các phiền não câu hành xả đã đoạn trừ; phản khán phiền não đã dứt tuyệt; quán tri phiền não đã chất chứa trước kia; với tâm câu hành xả quán xét các uẩn câu hành xả theo lý vô thường khổ não vô ngã, hân hoan, thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham câu hành xả sanh khởi, tà kiến sanh khởi; hoài nghi sanh khởi, phóng dật sanh khởi; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm câu hành xả; thiền không vô biên xứ trợ cho thiền thức vô biên xứ bằng cảnh duyên; thiền vô sở hữu xứ trợ cho thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cảnh duyên; các uẩn câu hành xả trợ cho biến hóa thông, Tha Tâm Thông, Túc Mạng Thông, Như Nghiệp Trí Thông, Vị Lai Trí Thông, tâm khai môn bằng cảnh duyên; dựa theo các uẩn câu hành xả mà các uẩn câu hành xả sanh khởi. |
| Upekkhāsahagato dhammo pītisahagatassa dhammassa…pe… sukhasahagatassa dhammassa…pe… pītisahagatassa ca sukhasahagatassa ca dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – upekkhāsahagatena cittena dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ pītisahagatena ca sukhasahagatena ca cittena paccavekkhati, upekkhāsahagatā jhānā vuṭṭhahitvā, maggā vuṭṭhahitvā phalā vuṭṭhahitvā, taṃ pītisahagatena ca sukhasahagatena ca cittena paccavekkhati. Ariyā pītisahagatena ca sukhasahagatena ca cittena upekkhāsahagate pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. Upekkhāsahagate khandhe pītisahagatena ca sukhasahagatena ca cittena aniccato dukkhato anattato vipassanti assādenti abhinandanti; taṃ ārabbha pītisahagato ca sukhasahagato ca rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. Upekkhāsahagate khandhe ārabbha pītisahagatā ca sukhasahagatā ca khandhā uppajjanti. | [493] Pháp câu hành xả trợ pháp câu hành hỷ ... trợ pháp câu hành lạc ... trợ pháp câu hành hỷ và câu hành lạc bằng cảnh duyên: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát với tâm câu hành xả rồi phản khán việc ấy bằng tâm câu hành hỷ và câu hành lạc; sau khi xuất thiền câu hành xả ... xuất đạo ... xuất quả, phản khán quả ấy bằng câu hành hỷ và câu hành lạc; các bậc Thánh dùng tâm câu hành hỷ và câu hành lạc phản khán phiền não câu hành xả đã đoạn trừ, phản khán phiền não đã dứt tuyệt; quán tri các phiền não đã chất chứa trước kia; dùng tâm câu hành hỷ và câu hành lạc quán xét các uẩn câu hành xả theo lý vô thường khổ não vô ngã, hân hoan, thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham câu hành hỷ và câu hành lạc sanh khởi, tà kiến sanh khởi; dựa theo các uẩn câu hành xả mà các uẩn câu hành hỷ và câu hành lạc sanh khởi. |
| 21. Pītisahagato ca sukhasahagato ca dhammā pītisahagatassa dhammassa…pe… sukhasahagatassa dhammassa…pe… upekkhāsahagatassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – pītisahagatena ca sukhasahagatena ca cittena dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā…pe… pītisahagate ca sukhasahagate ca khandhe upekkhāsahagatena cittena aniccato dukkhato anattato vipassati assādeti abhinandati; taṃ ārabbha upekkhāsahagato rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati, vicikicchā uppajjati, uddhaccaṃ uppajjati. Cetopariyañāṇena pītisahagatasukhasahagatacittasamaṅgissa cittaṃ jānāti. Pītisahagatā ca sukhasahagatā ca khandhā cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa, yathākammūpagañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. Pītisahagate ca sukhasahagate ca khandhe ārabbha upekkhāsahagatā khandhā uppajjanti. | [494] Các pháp câu hành hỷ và câu hành lạc trợ pháp câu hành hỷ... trợ pháp câu hành lạc ... trợ pháp câu hành xả bằng cảnh duyên: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát bằng tâm câu hành hỷ và câu hành lạc ... Dùng tâm câu hành xả quán xét các uẩn câu hành hỷ và câu hành lạc theo lý vô thường khổ não vô ngã, hân hoan, thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham câu hành xả sanh khởi, tà kiến ... hoài nghi ... phóng dật sanh khởi; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm câu hành hỷ - câu hành lạc – các uẩn câu hành hỷ và câu hành lạc trợ cho tha tâm thông, trợ cho túc mạng thông, trợ cho như nghiệp trí thông, trợ cho vị lai trí thông, trợ cho tâm khai môn bằng cảnh duyên; dựa theo các uẩn câu hành hỷ và câu câu hành lạc mà các uẩn câu hành xả sanh khởi. |
| Pītisahagato ca sukhasahagato ca dhammā pītisahagatassa ca sukhasahagatassa ca dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo (saṃkhittaṃ). | [495] Các pháp câu hành hỷ và câu hành lạc trợ pháp câu hành hỷ và câu hành lạc bằng cảnh duyên. Tóm lược. |
| 07 |
Các pháp câu hành hỷ Các pháp câu hành lạc Các pháp câu hành xả |
|---|---|
Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới) | |