| Mẫu đề 7 ← |
22 Mẫu Đề Tam | → Mẫu đề 9 |
| Các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ Các pháp đáng do tu tiến đoạn trừ Các pháp không đáng tri kiến không đáng tu tiến đoạn trừ |
| Nikkhepakaṇḍa | Toát Yếu |
|---|---|
| 1006. Katame dhammā dassanena pahātabbā? | [670] Thế nào là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ? (6) |
| Tīṇi saṃyojanāni – sakkāyadiṭṭhi, vicikicchā, sīlabbataparāmāso. | Tức có ba triền là thân kiến, hoài nghi và giới cấm khinh thị. |
| 1007. Tattha katamā sakkāyadiṭṭhi? | [671] Ở đây thế nào là thân kiến? |
| Idha assutavā puthujjano ariyānaṃ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto sappurisānaṃ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto | Trong đời này, hạng phàm phu vô văn không thấy các bậc Thánh, không thông hiểu pháp của bậc Thánh, không được huấn luyện trong pháp của bậc Thánh, không thấy các bậc chân nhân, không thông hiểu pháp bậc chân nhân, không được huấn luyện trong pháp bậc chân nhân, |
| Rūpaṃ attato samanupassati, rūpavantaṃ vā attānaṃ, attani vā rūpaṃ, rūpasmiṃ vā attānaṃ. | cho rằng sắc là của ta, hay ta có sắc, hay sắc trong ta, hoặc ta trong sắc; |
| Vedanaṃ attato samanupassati, vedanāvantaṃ vā attānaṃ, attani vā vedanaṃ, vedanāya vā attānaṃ. | cho rằng thọ là của ta, hay ta có thọ, hay có thọ trong ta, hay có ta trong thọ; |
| Saññaṃ attato samanupassati, saññāvantaṃ vā attānaṃ, attani vā saññaṃ, saññāya vā attānaṃ. | cho rằng tưởng là của ta, hay ta có tưởng, hay có tưởng trong ta, hay có ta trong tưởng; |
| Saṅkhāre attato samanupassati, saṅkhāravantaṃ vā attānaṃ, attani vā saṅkhāre, saṅkhāresu vā attānaṃ. | cho rằng các hành là của ta, hay ta có các hành , hay có các hành trong ta, hay có ta trong các hành; |
| Viññāṇaṃ attato samanupassati, viññāṇavantaṃ vā attānaṃ, attani vā viññāṇaṃ, viññāṇasmiṃ vā attānaṃ. | cho rằng thức là của ta, hay ta có thức, hay thức có trong ta, hay có ta trong thức; |
| Yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ diṭṭhigahanaṃ diṭṭhikantāro diṭṭhivisūkāyikaṃ diṭṭhivipphanditaṃ diṭṭhisaṃyojanaṃ gāho paṭiggāho abhiniveso parāmāso kummaggo micchāpatho micchattaṃ titthāyatanaṃ vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati sakkāyadiṭṭhi. | kiến nào là như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây gọi là thân kiến. |
| 1008. Tattha katamā vicikicchā? | [672] Ở đây thế nào là hoài nghi? |
| Satthari kaṅkhati vicikicchati, dhamme kaṅkhati vicikicchati, saṅghe kaṅkhati vicikicchati, sikkhāya kaṅkhati vicikicchati, pubbante kaṅkhati vicikicchati, aparante kaṅkhati vicikicchati, pubbantāparante kaṅkhati vicikicchati, idappaccayatā paṭiccasamuppannesu dhammesu kaṅkhati vicikicchati. | Ngờ vực hoài nghi Bậc Ðạo sư, ngờ vực hoài nghi Giáo pháp, ngờ vực hoài nghi Tăng chúng, ngờ vực hoài nghi điều học, ngờ vực hoài nghi quá khứ, ngờ vực hoài nghi vị lai, ngờ vực hoài nghi quá khứ vị lai, ngờ vực hoài nghi các pháp duyên tánh liên quan tương sinh; |
| Yā evarūpā kaṅkhā kaṅkhāyanā kaṅkhāyitattaṃ vimati vicikicchā dveḷhakaṃ dvedhāpatho saṃsayo anekaṃsaggāho āsappanā parisappanā apariyogāhanā thambhitattaṃ cittassa manovilekho – ayaṃ vuccati vicikicchā. | bất cứ sự kiện nào như vậy là sự do dự, cách do dự, thái độ do dự, dị nghị, không xác định, lưỡng ước, phân vân, ngờ vực, không nhất quyết, vớ vẫn, lẩn quẩn, không quyết đoán, tình trạng lai động của tâm, rối ý. Ðây được gọi là hoài nghi. |
| 1009. Tattha katamo sīlabbataparāmāso? | [673] Ở đây thế nào là giới cấm khinh thị? |
| Ito bahiddhā samaṇabrāhmaṇānaṃ ‘sīlena suddhi, vatena suddhi, sīlabbatena suddhī’ti | Ðối với các Sa Môn, Bà La Môn ngoài Giáo Pháp này, cho rằng thanh tịnh nhờ hạnh giới, thanh tịnh nhờ hạnh tu, thanh tịnh nhờ hạnh giới cấm; |
| Yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ diṭṭhigahanaṃ diṭṭhikantāro diṭṭhivisūkāyikaṃ diṭṭhivipphanditaṃ diṭṭhisaṃyojanaṃ gāho paṭiggāho abhiniveso parāmāso kummaggo micchāpatho micchattaṃ titthāyatanaṃ vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati sīlabbataparāmāso. | tri kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên kiến khinh thị, sái đường , tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây gọi là giới cấm khinh thị. |
| 1010. Imāni tīṇi saṃyojanāni; tadekaṭṭhā ca kilesā; taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; taṃsamuṭṭhānaṃ kāyakammaṃ vacīkammaṃ manokammaṃ – ime dhammā dassanena pahātabbā. | [674] Ba triền phược này và các phiền não đồng nương nó; tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với pháp ấy; thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp do phiền não làm sở sanh. Ðây là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ. |
| 1011. Katame dhammā bhāvanāya pahātabbā? | Thế nào là các pháp đáng do tu kiến đoạn trừ? |
| Avaseso lobho, doso, moho; tadekaṭṭhā ca kilesā; taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; taṃsamuṭṭhānaṃ kāyakammaṃ, vacīkammaṃ, manokammaṃ – ime dhammā bhāvanāya pahātabbā. | Tham, sân, si còn lại và các phiền não đồng nương nó; tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn đồng nương với căn ấy; thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp do pháp ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp đáng do tu tiến đoạn trừ. |
| 1012. Katame dhammā neva dassanena na bhāvanāya pahātabbā? | Thế nào là các pháp không đáng do tri kiến không đáng do tu kiến đoạn trừ? |
| Kusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho ; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā neva dassanena na bhāvanāya pahātabbā. | Những pháp thiện và vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... tưởng uẩn, thức uẩn cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp không đáng do tri kiến không đáng do tu tiến đoạn trừ. |
| 1405. Katame dhammā dassanena pahātabbā? | [885] Thế nào là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ? |
| Cattāro diṭṭhigatasampayuttacittuppādā, vicikicchāsahagato cittuppādo – ime dhammā dassanena pahātabbā. | Tức bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi. Ðây là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ. |
| 1406. Katame dhammā bhāvanāya pahātabbā? | Thế nào là các pháp đáng do tu tiến đoạn trừ? |
| Uddhaccasahagato cittuppādo – ime dhammā bhāvanāya pahātabbā. | Tức tâm khởi sanh câu hành trạo cử. Ðây là các pháp đáng do tu tiến đoạn trừ. |
| Cattāro diṭṭhigatavippayuttā lobhasahagatacittuppādā, dve domanassasahagatacittuppādā – ime dhammā siyā dassanena pahātabbā siyā bhāvanāya pahātabbā. | Bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, các pháp này có đáng do tri kiến đoạn trừ, có đáng do tu tiến đoạn trừ. |
| 1407. Katame dhammā neva dassanena na bhāvanāya pahātabbā? | Thế nào là các pháp không đáng do tri kiến không đáng do tu tiến đoạn trừ? |
| Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā neva dassanena na bhāvanāya pahātabbā. | Tức thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp không đáng do tri kiến không đáng do tu tiến đoạn trừ. |
| Pañhāvāro | Phần Yếu Tri |
|---|---|
| Ārammaṇapaccayo | Cảnh duyên |
| 71. Dassanena pahātabbo dhammo dassanena pahātabbassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – | [669] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ cho pháp kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: |
| dassanena pahātabbaṃ rāgaṃ assādeti abhinandati, taṃ ārabbha dassanena pahātabbo rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati, vicikicchā uppajjati. | hân hoan thỏa thích với ái tham kiến đạo ưng trừ rồi dựa theo đó mà ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi; |
| Dassanena pahātabbaṃ domanassaṃ uppajjati, diṭṭhiṃ assādeti abhinandati, taṃ ārabbha dassanena pahātabbo rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati, vicikicchā uppajjati . | hân hoan thỏa thích với tà kiến rồi dựa theo đó mà ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, ưu kiến đạo đoạn trừ sanh khởi; |
| Dassanena pahātabbaṃ domanassaṃ uppajjati, vicikicchaṃ ārabbha vicikicchā uppajjati, diṭṭhi uppajjati, dassanena pahātabbaṃ domanassaṃ uppajjati. | dựa theo hoài nghi mà hoài nghi sanh khởi, tà kiến sanh khởi, ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi; |
| Dassanena pahātabbaṃ domanassaṃ ārabbha dassanena pahātabbaṃ domanassaṃ uppajjati, diṭṭhi uppajjati, vicikicchā uppajjati. | dựa theo ưu kiến đạo ưng trừ mà ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi. |
| Dassanena pahātabbo dhammo nevadassanena nabhāvanāya pahātabbassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – | [670] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: |
| ariyā dassanena pahātabbe pahīne kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. Dassanena pahātabbe khandhe aniccato dukkhato anattato vipassanti. | bậc Thánh phản khán các phiền não kiến đạo ưng trừ đã đoạn diệt; quán tri các phiền não đã chất chứa trước kia; minh sát các uẩn kiến đạo ưng trừ theo lý vô thường khổ não vô ngã; |
| Cetopariyañāṇena dassanena pahātabbacittasamaṅgissa cittaṃ jānanti. | dùng tha tâm thông biết được tâm của người có tâm kiến đạo ưng trừ; |
| Dassanena pahātabbā khandhā cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa, yathākammūpagañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. | các uẩn kiến đạo ưng trừ trợ cho tha tâm trí, trợ cho túc mạng trí, trợ cho Như nghiệp vãng trí, vị lai phần trí, trợ cho tâm khai môn bằng cảnh duyên. |
| 72. Bhāvanāya pahātabbo dhammo bhāvanāya pahātabbassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – | [671] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: |
| bhāvanāya pahātabbaṃ rāgaṃ assādeti abhinandati, taṃ ārabbha bhāvanāya pahātabbo rāgo uppajjati, uddhaccaṃ uppajjati, bhāvanāya pahātabbaṃ domanassaṃ uppajjati, uddhaccaṃ ārabbha uddhaccaṃ uppajjati, bhāvanāya pahātabbaṃ domanassaṃ uppajjati, bhāvanāya pahātabbaṃ domanassaṃ ārabbha bhāvanāya pahātabbaṃ domanassaṃ uppajjati, uddhaccaṃ uppajjati. | hân hoan thỏa thích với ái tham tiến đạo ưng trừ rồi dựa theo đó mà ái tham tiến đạo ưng trừ sanh khởi, trạo cử sanh khởi, ưu tiến đạo ưng trừ sanh khởi; dựa theo trạo cử mà trạo cử sanh khởi, ưu tiến đạo ưng trừ mà ưu tiến đạo ưng trừ sanh khởi, trạo cử sanh khởi. |
| Bhāvanāya pahātabbo dhammo dassanena pahātabbassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – | [672] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ do cảnh duyên: |
| bhāvanāya pahātabbaṃ rāgaṃ assādeti abhinandati, taṃ ārabbha dassanena pahātabbo rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati, vicikicchā uppajjati, dassanena pahātabbaṃ domanassaṃ uppajjati. | hân hoan thỏa thích với ái tham tiến đạo ưng trừ rồi dựa theo đó mà ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi; |
| Uddhaccaṃ ārabbha diṭṭhi uppajjati, vicikicchā uppajjati, dassanena pahātabbaṃ domanassaṃ uppajjati. | dựa theo trạo cử mà tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi; |
| Bhāvanāya pahātabbaṃ domanassaṃ ārabbha dassanena pahātabbaṃ domanassaṃ uppajjati, diṭṭhi uppajjati, vicikicchā uppajjati. | dựa theo ưu tiến đạo ưng trừ mà ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi. |
| Bhāvanāya pahātabbo dhammo nevadassanena nabhāvanāya pahātabbassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – | [673] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: |
| ariyā bhāvanāya pahātabbe pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. Bhāvanāya pahātabbe khandhe aniccato dukkhato anattato vipassanti, | các bậc Thánh phản khán phiền não tiến đạo đoạn trừ đã đoạn diệt, phản khán phiền não đã tuyệt trừ, quán tri phiền não đã chất chứa trước kia, minh sát các uẩn tiến đạo ưng trừ theo lý vô thường khổ não vô ngã; |
| cetopariyañāṇena bhāvanāya pahātabbacittasamaṅgissa cittaṃ jānanti. | dùng tha tâm thông biết được tâm của người có tâm tiến đạo ưng trừ; |
| Bhāvanāya pahātabbā khandhā cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa , yathākammūpagañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. | các uẩn tiến đạo ưng trừ trợ cho tha tâm trí, trợ cho túc mạng trí, trợ cho Như nghiệp vãng trí, trợ cho vị lai phần trí, trợ cho tâm khai môn bằng cảnh duyên. |
| 73. Nevadassanena nabhāvanāya pahātabbo dhammo nevadassanena nabhāvanāya pahātabbassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – | [674] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: |
| dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ paccavekkhati, pubbe suciṇṇāni paccavekkhati, jhānā vuṭṭhahitvā jhānaṃ paccavekkhati. | sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát, bèn phản khán lại việc ấy; phản khán lại các công đức tích lũy trước kia; sau khi xuất thiền bèn phản khán thiền; |
| Ariyā maggā vuṭṭhahitvā maggaṃ paccavekkhanti, phalaṃ paccavekkhanti, nibbānaṃ paccavekkhanti; | các bậc Thánh khi xuất đạo bèn phản khán tâm Ðạo, phản khán Níp bàn; |
| nibbānaṃ gotrabhussa, vodānassa, maggassa, phalassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. | Níp bàn trợ tâm Chuyển tộc, trợ tâm Dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả, trợ tâm khán môn bằng cảnh duyên. |
| Cakkhuṃ aniccato dukkhato anattato vipassati; sotaṃ… ghānaṃ… jivhaṃ… kāyaṃ… rūpe… sadde… gandhe… rase… phoṭṭhabbe… vatthuṃ… nevadassanena nabhāvanāya pahātabbe khandhe aniccato dukkhato anattato vipassati; | Minh sát con mắt theo lý vô thường khổ não vô ngã ... tai ... mũi ... lưỡi ... thân ... sắc ... thinh ... khí ... vị ... xúc ... ý vật ... minh sát các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ theo lý vô thường khổ não vô ngã; |
| dibbena cakkhunā rūpaṃ passati, dibbāya sotadhātuyā saddaṃ suṇāti, | dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng ... dùng tha tâm thông biết được tâm của người có tâm phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ; |
| cetopariyañāṇena nevadassanena nabhāvanāya pahātabbacittasamaṅgissa cittaṃ jānanti , ākāsānañcāyatanaṃ viññāṇañcāyatanassa…pe… ākiñcaññāyatanaṃ nevasaññānāsaññāyatanassa…pe… | tâm không vô biên xứ trợ tâm thức vô biên xứ; tâm vô sở hữu xứ trợ tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ; |
| rūpāyatanaṃ cakkhuviññāṇassa ārammaṇapaccayena paccayo…pe… phoṭṭhabbāyatanaṃ kāyaviññāṇassa ārammaṇapaccayena paccayo…pe… | sắc xứ trợ nhãn thức bằng cảnh duyên ... Xúc xứ trợ thân thức bằng cảnh duyên; |
| nevadassanena nabhāvanāya pahātabbā khandhā iddhividhañāṇassa, cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa, yathākammūpagañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. | các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ thần thông trí, trợ tha tâm trí, trợ túc mạng trí, trợ như nghiệp vãng trí, trợ vị lai trí phần trí, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên. |
| Nevadassanena nabhāvanāya pahātabbo dhammo dassanena pahātabbassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – | [675] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: |
| dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ assādeti abhinandati, taṃ ārabbha dassanena pahātabbo rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati, vicikicchā uppajjati, dassanena pahātabbaṃ domanassaṃ uppajjati. Pubbe suciṇṇāni assādeti abhinandati…pe… | sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát, hân hoan thỏa thích với việc ấy rồi dựa theo đó mà ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi; xét lại các công đức tích lũy trước kia; |
| jhānā vuṭṭhahitvā jhānaṃ assādeti abhinandati, taṃ ārabbha dassanena pahātabbo rāgo…pe… diṭṭhi…pe… vicikicchā…pe… | sau khi xuất thiền bèn vui thích với thiền, rồi dựa theo đó mà ái tham kiến đạo ưng trừ... tà kiến... hoài nghi... |
| jhāne parihīne vippaṭisārissa dassanena pahātabbaṃ domanassaṃ uppajjati. | Ðối với người hối tiếc thiền bị hoại... ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi; |
| Cakkhuṃ assādeti abhinandati…pe… sotaṃ… ghānaṃ… jivhaṃ… kāyaṃ… rūpe… sadde… gandhe… rase… phoṭṭhabbe… vatthuṃ… | hân hoan thỏa thích với con mắt ... tai ... mũi ... lưỡi ... thân ... sắc ... thinh ... khí ... vị ... xúc ... ý vật ... |
| nevadassanena nabhāvanāya pahātabbe khandhe assādeti abhinandati, taṃ ārabbha dassanena pahātabbo rāgo…pe… diṭṭhi…pe… vicikicchā…pe… dassanena pahātabbaṃ domanassaṃ uppajjati. | hân hoan thỏa thích với các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ rồi dựa theo đó mà ái tham kiến đạo ưng trừ ... tà kiến ... hoài nghi ... ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi. |
| Nevadassanena nabhāvanāya pahātabbo dhammo bhāvanāya pahātabbassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – | [676] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: |
| dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ assādeti abhinandati, taṃ ārabbha bhāvanāya pahātabbo rāgo uppajjati, uddhaccaṃ uppajjati, bhāvanāya pahātabbaṃ domanassaṃ uppajjati. Pubbe suciṇṇāni…pe… jhānā vuṭṭhahitvā…pe… cakkhuṃ…pe… vatthuṃ… nevadassanena nabhāvanāya pahātabbe khandhe assādeti…pe… taṃ ārabbha bhāvanāya pahātabbo rāgo uppajjati, uddhaccaṃ uppajjati, bhāvanāya pahātabbaṃ domanassaṃ uppajjati. | sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát, hân hoan thỏa thích với việc ấy rồi dựa theo đó mà ái tham sanh khởi, trạo cử sanh khởi, ưu tiến đạo ưng trừ sanh khởi... các công đức tích lũy trước kia; xuất thiền ... thỏa thích với mắt ... ý vật ... với các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ rồi dựa theo đó mà ái tham tiến đạo ưng trừ sanh khởi, trạo cử sanh khởi, ưu tiến đạo ưng trừ sanh khởi. |
| 08 |
Các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ Các pháp đáng do tu tiến đoạn trừ Các pháp không đáng tri kiến |
|---|---|
Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới) | |