| Mẫu đề 7 ← |
22 Mẫu Đề Tam | → Mẫu đề 9 |
| Các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ Các pháp đáng do tu tiến đoạn trừ Các pháp không đáng tri kiến không đáng tu tiến đoạn trừ |
| Nikkhepakaṇḍa | Toát Yếu |
|---|---|
| 1006. Katame dhammā dassanena pahātabbā? | [670] Thế nào là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ? (6) |
| Tīṇi saṃyojanāni – sakkāyadiṭṭhi, vicikicchā, sīlabbataparāmāso. | Tức có ba triền là thân kiến, hoài nghi và giới cấm khinh thị. |
| 1007. Tattha katamā sakkāyadiṭṭhi? | [671] Ở đây thế nào là thân kiến? |
| Idha assutavā puthujjano ariyānaṃ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto sappurisānaṃ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto | Trong đời này, hạng phàm phu vô văn không thấy các bậc Thánh, không thông hiểu pháp của bậc Thánh, không được huấn luyện trong pháp của bậc Thánh, không thấy các bậc chân nhân, không thông hiểu pháp bậc chân nhân, không được huấn luyện trong pháp bậc chân nhân, |
| Rūpaṃ attato samanupassati, rūpavantaṃ vā attānaṃ, attani vā rūpaṃ, rūpasmiṃ vā attānaṃ. | cho rằng sắc là của ta, hay ta có sắc, hay sắc trong ta, hoặc ta trong sắc; |
| Vedanaṃ attato samanupassati, vedanāvantaṃ vā attānaṃ, attani vā vedanaṃ, vedanāya vā attānaṃ. | cho rằng thọ là của ta, hay ta có thọ, hay có thọ trong ta, hay có ta trong thọ; |
| Saññaṃ attato samanupassati, saññāvantaṃ vā attānaṃ, attani vā saññaṃ, saññāya vā attānaṃ. | cho rằng tưởng là của ta, hay ta có tưởng, hay có tưởng trong ta, hay có ta trong tưởng; |
| Saṅkhāre attato samanupassati, saṅkhāravantaṃ vā attānaṃ, attani vā saṅkhāre, saṅkhāresu vā attānaṃ. | cho rằng các hành là của ta, hay ta có các hành , hay có các hành trong ta, hay có ta trong các hành; |
| Viññāṇaṃ attato samanupassati, viññāṇavantaṃ vā attānaṃ, attani vā viññāṇaṃ, viññāṇasmiṃ vā attānaṃ. | cho rằng thức là của ta, hay ta có thức, hay thức có trong ta, hay có ta trong thức; |
| Yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ diṭṭhigahanaṃ diṭṭhikantāro diṭṭhivisūkāyikaṃ diṭṭhivipphanditaṃ diṭṭhisaṃyojanaṃ gāho paṭiggāho abhiniveso parāmāso kummaggo micchāpatho micchattaṃ titthāyatanaṃ vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati sakkāyadiṭṭhi. | kiến nào là như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây gọi là thân kiến. |
| 1008. Tattha katamā vicikicchā? | [672] Ở đây thế nào là hoài nghi? |
| Satthari kaṅkhati vicikicchati, dhamme kaṅkhati vicikicchati, saṅghe kaṅkhati vicikicchati, sikkhāya kaṅkhati vicikicchati, pubbante kaṅkhati vicikicchati, aparante kaṅkhati vicikicchati, pubbantāparante kaṅkhati vicikicchati, idappaccayatā paṭiccasamuppannesu dhammesu kaṅkhati vicikicchati. | Ngờ vực hoài nghi Bậc Ðạo sư, ngờ vực hoài nghi Giáo pháp, ngờ vực hoài nghi Tăng chúng, ngờ vực hoài nghi điều học, ngờ vực hoài nghi quá khứ, ngờ vực hoài nghi vị lai, ngờ vực hoài nghi quá khứ vị lai, ngờ vực hoài nghi các pháp duyên tánh liên quan tương sinh; |
| Yā evarūpā kaṅkhā kaṅkhāyanā kaṅkhāyitattaṃ vimati vicikicchā dveḷhakaṃ dvedhāpatho saṃsayo anekaṃsaggāho āsappanā parisappanā apariyogāhanā thambhitattaṃ cittassa manovilekho – ayaṃ vuccati vicikicchā. | bất cứ sự kiện nào như vậy là sự do dự, cách do dự, thái độ do dự, dị nghị, không xác định, lưỡng ước, phân vân, ngờ vực, không nhất quyết, vớ vẫn, lẩn quẩn, không quyết đoán, tình trạng lai động của tâm, rối ý. Ðây được gọi là hoài nghi. |
| 1009. Tattha katamo sīlabbataparāmāso? | [673] Ở đây thế nào là giới cấm khinh thị? |
| Ito bahiddhā samaṇabrāhmaṇānaṃ ‘sīlena suddhi, vatena suddhi, sīlabbatena suddhī’ti | Ðối với các Sa Môn, Bà La Môn ngoài Giáo Pháp này, cho rằng thanh tịnh nhờ hạnh giới, thanh tịnh nhờ hạnh tu, thanh tịnh nhờ hạnh giới cấm; |
| Yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ diṭṭhigahanaṃ diṭṭhikantāro diṭṭhivisūkāyikaṃ diṭṭhivipphanditaṃ diṭṭhisaṃyojanaṃ gāho paṭiggāho abhiniveso parāmāso kummaggo micchāpatho micchattaṃ titthāyatanaṃ vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati sīlabbataparāmāso. | tri kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên kiến khinh thị, sái đường , tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây gọi là giới cấm khinh thị. |
| 1010. Imāni tīṇi saṃyojanāni; tadekaṭṭhā ca kilesā; taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; taṃsamuṭṭhānaṃ kāyakammaṃ vacīkammaṃ manokammaṃ – ime dhammā dassanena pahātabbā. | [674] Ba triền phược này và các phiền não đồng nương nó; tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với pháp ấy; thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp do phiền não làm sở sanh. Ðây là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ. |
| 1011. Katame dhammā bhāvanāya pahātabbā? | Thế nào là các pháp đáng do tu kiến đoạn trừ? |
| Avaseso lobho, doso, moho; tadekaṭṭhā ca kilesā; taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; taṃsamuṭṭhānaṃ kāyakammaṃ, vacīkammaṃ, manokammaṃ – ime dhammā bhāvanāya pahātabbā. | Tham, sân, si còn lại và các phiền não đồng nương nó; tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn đồng nương với căn ấy; thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp do pháp ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp đáng do tu tiến đoạn trừ. |
| 1012. Katame dhammā neva dassanena na bhāvanāya pahātabbā? | Thế nào là các pháp không đáng do tri kiến không đáng do tu kiến đoạn trừ? |
| Kusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho ; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā neva dassanena na bhāvanāya pahātabbā. | Những pháp thiện và vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... tưởng uẩn, thức uẩn cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp không đáng do tri kiến không đáng do tu tiến đoạn trừ. |
| 1405. Katame dhammā dassanena pahātabbā? | [885] Thế nào là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ? |
| Cattāro diṭṭhigatasampayuttacittuppādā, vicikicchāsahagato cittuppādo – ime dhammā dassanena pahātabbā. | Tức bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi. Ðây là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ. |
| 1406. Katame dhammā bhāvanāya pahātabbā? | Thế nào là các pháp đáng do tu tiến đoạn trừ? |
| Uddhaccasahagato cittuppādo – ime dhammā bhāvanāya pahātabbā. | Tức tâm khởi sanh câu hành trạo cử. Ðây là các pháp đáng do tu tiến đoạn trừ. |
| Cattāro diṭṭhigatavippayuttā lobhasahagatacittuppādā, dve domanassasahagatacittuppādā – ime dhammā siyā dassanena pahātabbā siyā bhāvanāya pahātabbā. | Bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, các pháp này có đáng do tri kiến đoạn trừ, có đáng do tu tiến đoạn trừ. |
| 1407. Katame dhammā neva dassanena na bhāvanāya pahātabbā? | Thế nào là các pháp không đáng do tri kiến không đáng do tu tiến đoạn trừ? |
| Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā neva dassanena na bhāvanāya pahātabbā. | Tức thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp không đáng do tri kiến không đáng do tu tiến đoạn trừ. |
| Pañhāvāro | Phần Yếu Tri |
|---|---|
| Adhipatipaccayo | Trưởng duyên |
| 74. Dassanena pahātabbo dhammo dassanena pahātabbassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo – ārammaṇādhipati, sahajātādhipati. | [677] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. |
| Ārammaṇādhipati – dassanena pahātabbaṃ rāgaṃ garuṃ katvā assādeti abhinandati, taṃ garuṃ katvā dassanena pahātabbo rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati; diṭṭhiṃ garuṃ katvā assādeti abhinandati, taṃ garuṃ katvā dassanena pahātabbo rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. | Cảnh trưởng: hân hoan thỏa thích với ái tham kiến đạo ưng trừ một cách khăng khít, chú trọng điều ấy khiến ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi; hân hoan thỏa thích với tà kiến một cách khăng khít, chú trọng điều ấy khiến ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi. |
| Sahajātādhipati – dassanena pahātabbādhipati sampayuttakānaṃ khandhānaṃ adhipatipaccayena paccayo. | Câu sanh trưởng: pháp trưởng kiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên. |
| Dassanena pahātabbo dhammo nevadassanena nabhāvanāya pahātabbassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo. | [678] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên. Chỉ có |
| Sahajātādhipati – dassanena pahātabbādhipati cittasamuṭṭhānānaṃ rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo. | Câu sanh trưởng: pháp trưởng kiến đạo ưng trừ trợ cho các sắc sở y tâm. |
| Dassanena pahātabbo dhammo dassanena pahātabbassa ca nevadassanena nabhāvanāya pahātabbassa ca dhammassa adhipatipaccayena paccayo. | [679] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên. Chỉ có |
| Sahajātādhipati – dassanena pahātabbādhipati sampayuttakānaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo. | Câu sanh trưởng: pháp trưởng kiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên. |
| 75. Bhāvanāya pahātabbo dhammo bhāvanāya pahātabbassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo – ārammaṇādhipati, sahajātādhipati. | [680] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. |
| Ārammaṇādhipati – bhāvanāya pahātabbaṃ rāgaṃ garuṃ katvā assādeti abhinandati, taṃ garuṃ katvā bhāvanāya pahātabbo rāgo uppajjati. | Cảnh trưởng: hân hoan thỏa thích với ái tham tiến đạo ưng trừ một cách khăng khít, chú trọng việc ấy khiến ái tham tiến đạo ưng trừ sanh khởi. |
| Sahajātādhipati – bhāvanāya pahātabbādhipati sampayuttakānaṃ khandhānaṃ adhipatipaccayena paccayo. | Câu sanh trưởng: pháp trưởng tiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên. |
| Bhāvanāya pahātabbo dhammo dassanena pahātabbassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo. | [681] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên. Chỉ có |
| Ārammaṇādhipati – bhāvanāya pahātabbaṃ rāgaṃ garuṃ katvā assādeti abhinandati, taṃ garuṃ katvā dassanena pahātabbo rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. | Cảnh trưởng: hân hoan thỏa thích với ái tham kiến đạo ưng trừ một cách khăng khít, chú trọng điều ấy khiến ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi và tà kiến sanh khởi. |
| Bhāvanāya pahātabbo dhammo nevadassanena nabhāvanāya pahātabbassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo. | [682] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên. Chỉ có |
| Sahajātādhipati – bhāvanāya pahātabbādhipati cittasamuṭṭhānānaṃ rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo. | Câu sanh trưởng: pháp trưởng tiến đạo ưng trừ trợ các sắc sở y tâm. |
| Bhāvanāya pahātabbo dhammo bhāvanāya pahātabbassa ca nevadassanena nabhāvanāya pahātabbassa ca dhammassa adhipatipaccayena paccayo. | [683] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên. Chỉ có |
| Sahajātādhipati – bhāvanāya pahātabbādhipati sampayuttakānaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo. | Câu sanh trưởng: pháp trưởng tiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm. |
| 76. Nevadassanena nabhāvanāya pahātabbo dhammo nevadassanena nabhāvanāya pahātabbassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo – ārammaṇādhipati, sahajātādhipati. | [684] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. |
| Ārammaṇādhipati – dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ garuṃ katvā paccavekkhati, pubbe suciṇṇāni…pe… jhānā vuṭṭhahitvā jhānaṃ garuṃ katvā paccavekkhati, ariyā maggā vuṭṭhahitvā maggaṃ garuṃ katvā paccavekkhanti, phalaṃ garuṃ katvā paccavekkhanti, nibbānaṃ garuṃ katvā paccavekkhanti; nibbānaṃ gotrabhussa, vodānassa, maggassa, phalassa adhipatipaccayena paccayo. | Cảnh trưởng: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát bèn phản khán việc ấy một cách chăm chú ... thiện hạnh trước kia; sau khi xả thiền bèn phản khán thiền một cách chăm chú; các bậc Thánh sau khi xuất đạo bèn phản khán tâm đạo một cách khăng khít; phản khán tâm quả một cách khăng khít; phản khán níp bàn một cách khăng khít; Níp Bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm Ðạo, trợ tâm quả bằng trưởng duyên. |
| Sahajātādhipati – nevadassanena nabhāvanāya pahātabbādhipati sampayuttakānaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ adhipatipaccayena paccayo. | Câu sanh trưởng: pháp trưởng phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng và các sắc tâm bằng trưởng duyên. |
| Nevadassanena nabhāvanāya pahātabbo dhammo dassanena pahātabbassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo. | [685] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên. Chỉ có |
| Ārammaṇādhipati – dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ garuṃ katvā assādeti abhinandati, taṃ garuṃ katvā dassanena pahātabbo rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. Pubbe suciṇṇāni garuṃ katvā…pe… jhānā vuṭṭhahitvā jhānaṃ garuṃ katvā…pe… cakkhuṃ…pe… vatthuṃ… nevadassanena nabhāvanāya pahātabbe khandhe garuṃ katvā assādeti abhinandati, taṃ garuṃ katvā dassanena pahātabbo rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati. | Cảnh trưởng: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát bèn hân hoan thỏa thích với việc ấy một cách khăng khít, chú trọng điều ấy khiến ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, ... thiện hạnh trước kia; sau khi xuất thiền ... một cách khăng khít với thiền ... ý vật ... hân hoan thỏa thích một cách chăm chú với các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, chú trọng điều ấy khiến ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi. |
| Nevadassanena nabhāvanāya pahātabbo dhammo bhāvanāya pahātabbassa dhammassa adhipatipaccayena paccayo. | [686] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ ... chỉ có |
| Ārammaṇādhipati – dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ garuṃ katvā assādeti abhinandati, taṃ garuṃ katvā bhāvanāya pahātabbo rāgo uppajjati. Pubbe…pe… nevadassanena nabhāvanāya pahātabbe khandhe garuṃ katvā assādeti abhinandati, taṃ garuṃ katvā bhāvanāya pahātabbo rāgo uppajjati. | Cảnh trưởng: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát bèn hân hoan thỏa thích một cách khăng khít với việc ấy, chú trọng điều ấy khiến ái tham, tiến đạo ưng trừ sanh khởi, ... trùng ... hân hoan thỏa thích một cách khăng khít với các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, chú trọng điều ấy khiến ái tham tiến đạo ưng trừ sanh khởi. |
| 08 |
Các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ Các pháp đáng do tu tiến đoạn trừ Các pháp không đáng tri kiến |
|---|---|
Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới) | |