| Mẫu đề 8 ← |
22 Mẫu Đề Tam | → Mẫu đề 10 |
| Các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ Các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ Các pháp hữu nhân đáng do tri kiến tu tiến đoạn trừ |
| Nikkhepakaṇḍa | Toát Yếu |
|---|---|
| 1013. Katame dhammā dassanena pahātabbahetukā? | [675] Thế nào là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ? |
| Tīṇi saṃyojanāni – sakkāyadiṭṭhi, vicikicchā, sīlabbataparāmāso. | Tức ba triền là thân kiến, hoài nghi, giới cấm khinh thị. |
| 1014. Tattha katamā sakkāyadiṭṭhi | Ở đây thế nào là thân kiến? |
| …pe… ayaṃ vuccati sakkāyadiṭṭhi. | ... (trùng) ... Ðây được gọi là thân kiến. |
| 1015. Tattha katamā vicikicchā | - Ở đây thế nào là hoài nghi? |
| …pe… ayaṃ vuccati vicikicchā. | ... (trùng) ... Ðây được gọi là hoài nghi. |
| 1016. Tattha katamo sīlabbataparāmāso | - Ở đây thế nào là giới cấm khinh thị? |
| …pe… ayaṃ vuccati sīlabbataparāmāso. | ... (trùng) ... Ðây được gọi là giới cấm khinh thị. |
| 1017. Imāni tīṇi saṃyojanāni; tadekaṭṭhā ca kilesā; taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; taṃsamuṭṭhānaṃ kāyakammaṃ, vacīkammaṃ, manokammaṃ – ime dhammā dassanena pahātabbahetukā. | Ba pháp triền này và các phiền não đồng nương nó, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với pháp ấy; thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp do pháp ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ. |
| Tīṇi saṃyojanāni – sakkāyadiṭṭhi, vicikicchā, sīlabbataparāmāso – ime dhammā dassanena pahātabbā. | Ba triền là thân kiến, hoài nghi và giới cấm khinh thị. Ðây là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ. |
| Tadekaṭṭho lobho, doso, moho – ime dhammā dassanena pahātabbahetū. | Tham, sân, si đồng nương pháp ấy, đây là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ. |
| Tadekaṭṭhā ca kilesā; taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; taṃsamuṭṭhānaṃ kāyakammaṃ, vacīkammaṃ, manokammaṃ – ime dhammā dassanena pahātabbahetukā. | Các phiền não đồng nương pháp ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với pháp ấy; thân nghiệp và ý nghiệp do pháp ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ. |
| 1018. Katame dhammā bhāvanāya pahātabbahetukā? | Thế nào là các pháp hữu nhân đáng do tu kiến đoạn trừ? |
| Avaseso lobho, doso, moho – ime dhammā bhāvanāya pahātabbahetū. | Tham, sân, si còn lại. Ðây là các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ. |
| Tadekaṭṭhā ca kilesā; taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; taṃsamuṭṭhānaṃ kāyakammaṃ, vacīkammaṃ, manokammaṃ – ime dhammā bhāvanāya pahātabbahetukā. | Các phiền não đồng nương pháp ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với pháp ấy; thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp do pháp ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ. |
| 1019. Katame dhammā neva dassanena na bhāvanāya pahātabbahetukā? | Thế nào là các pháp phi hữu nhân đáng do tri kiến và tu tiến đoạn trừ? |
| Te dhamme ṭhapetvā avasesā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; | Ngoại trừ những pháp ấy,còn lại những pháp thiện, bất thiện và vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, |
| vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā neva dassanena na bhāvanāya pahātabbahetukā. | tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi hữu nhân đáng do tri kiến và tu tiến đoạn trừ. |
| Aṭṭhakathākaṇḍa | Trích Yếu |
| 1408. Katame dhammā dassanena pahātabbahetukā? | [886] Thế nào là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ? |
| Cattāro diṭṭhigatasampayuttacittuppādā, vicikicchāsahagato cittuppādo, etthuppannaṃ mohaṃ ṭhapetvā – ime dhammā dassanena pahātabbahetukā. | Tức bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, ngoại trừ si khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ. |
| 1409. Katame dhammā bhāvanāya pahātabbahetukā? | Thế nào là các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ? |
| Uddhaccasahagato cittuppādo, etthuppannaṃ mohaṃ ṭhapetvā – ime dhammā bhāvanāya pahātabbahetukā. | Tức tâm khởi sanh câu hành trạo cử, ngoại trừ si khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ. |
| Cattāro diṭṭhigatavippayuttā lobhasahagatacittuppādā, dve domanassasahagatacittuppādā – ime dhammā siyā dassanena pahātabbahetukā, siyā bhāvanāya pahātabbahetukā. | Bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, các pháp này có hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ, có hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ. |
| 1410. Katame dhammā neva dassanena na bhāvanāya pahātabbahetukā? | Thế nào là các pháp hữu nhân không đáng do tri kiến không đáng do tu tiến đoạn trừ? |
| Vicikicchāsahagato moho, uddhaccasahagato moho, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā neva dassanena na bhāvanāya pahātabbahetukā. | Tức si câu hành hoài nghi, si câu hành trạo cử, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp hữu nhân không đáng do tri kiến đoạn trừ không đáng do tu tiến đoạn trừ. |
| 09 |
Các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ Các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ Các pháp hữu nhân đáng do tri kiến tu tiến đoạn trừ |
|---|---|
Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới) | |