| Mẫu đề 9 ← |
22 Mẫu Đề Tam | → Mẫu đề 11 |
| Các pháp nhân đến tích tập Các pháp nhân đến tịch diệt Các pháp phi nhân đến tích tập phi nhân đến tịch diệt |
| Nikkhepakaṇḍa | Toát Yếu |
|---|---|
| 1020. Katame dhammā ācayagāmino? | [676] Thế nào là các pháp nhân đến tích tập? |
| Sāsavā kusalākusalā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho | Những pháp thiện và bất thiện thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. |
| – ime dhammā ācayagāmino. | Ðây là các pháp nhân đến tích tập. |
| 1021. Katame dhammā apacayagāmino? | Thế nào là các pháp nhân đến tịch diệt? (4) |
| Cattāro maggā apariyāpannā – ime dhammā apacayagāmino. | Bốn đạo siêu thế. Ðây là các pháp nhân đưa đến tịch diệt. |
| 1022. Katame dhammā neva ācayagāmi na apacayagāmino? | Thế nào là các pháp phi nhân đến tích tập phi nhân đến tịch diệt? |
| Kusalākusalānaṃ dhammānaṃ vipākā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā ; | Những quả dị thục của các pháp thiện, bất thiện thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, |
| vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; ye ca dhammā kiriyā neva kusalā nākusalā na ca kammavipākā; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu | tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn những pháp nào là tố phi thiện, phi bất thiện, phi quả của nghiệp, cùng tất cả sắc và vô vi giới. |
| – ime dhammā neva ācayagāmi na apacayagāmino. | Ðây là các pháp phi nhân đến tích tập phi nhân đến tịch diệt. |
| Aṭṭhakathākaṇḍa | Trích Yếu |
| 1411. Katame dhammā ācayagāmino? | [887] Thế nào là các pháp nhân đến tích tập? |
| Tīsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ | Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện. |
| – ime dhammā ācayagāmino. | Ðây là các pháp nhân đến tích tập. |
| 1412. Katame dhammā apacayagāmino? | Thế nào là các pháp nhân đến tịch diệt? |
| Cattāro maggā apariyāpannā – ime dhammā apacayagāmino. | Tức bốn đạo siêu thế. Ðây là các pháp nhân đến tịch diệt. |
| 1413. Katame dhammā nevācayagāmināpacayagāmino? | Thế nào là các pháp phi nhân đến tích tập phi nhân đến tịch diệt? |
| Catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca | Tức dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. |
| – ime dhammā nevācayagāmināpacayagāmino. | Ðây là các pháp phi nhân đến tích tập phi nhân đến tịch diệt. |
| 10 |
Các pháp nhân đến tích tập Các pháp nhân đến tịch diệt Các pháp phi nhân đến tích tập phi nhân đến tịch diệt |
|---|---|
Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới) | |