| Mẫu đề 12 ← |
22 Mẫu Đề Tam | → Mẫu đề 14 |
| Các pháp có cảnh hy thiểu Các pháp có cảnh đáo đại Các pháp có cảnh vô lượng |
| Nikkhepakaṇḍa | Toát Yếu |
|---|---|
| 1029. Katame dhammā parittārammaṇā? | [679] Thế nào là các pháp có cảnh hy thiểu? |
| Paritte dhamme ārabbha ye uppajjanti cittacetasikā dhammā – ime dhammā parittārammaṇā. | Các pháp nào là tâm và sở hữu tâm sanh khởi, biết các pháp hy thiểu. Ðây là các pháp có cảnh hy thiểu. |
| 1030. Katame dhammā mahaggatārammaṇā? | Thế nào là các pháp có cảnh đáo đại? |
| Mahaggate dhamme ārabbha ye uppajjanti cittacetasikā dhammā – ime dhammā mahaggatārammaṇā. | Các pháp nào là tâm và sở hữu tâm sanh khởi, biết đến các pháp đáo đại. Ðây là các pháp có cảnh đáo đại. |
| 1031. Katame dhammā appamāṇārammaṇā? | Thế nào là các pháp có cảnh vô lượng? |
| Appamāṇe dhamme ārabbha ye uppajjanti cittacetasikā dhammā – ime dhammā appamāṇārammaṇā. | Các pháp nào là tâm và sở hữu tâm sanh khởi, biết đến các pháp vô lượng. Ðây là các pháp có cảnh vô lượng. |
| Aṭṭhakathākaṇḍa | Trích Yếu |
| 1420. Katame dhammā parittārammaṇā? | [890] Thế nào là các pháp có cảnh hy thiểu? |
| Sabbo kāmāvacarassa vipāko, kiriyāmanodhātu, kiriyāhetukamanoviññāṇadhātu somanassasahagatā – ime dhammā parittārammaṇā. | Tức tất cả tâm dị thục dục giới, tố ý giới, tố vô nhân, ý thức giới câu hành hỷ. Ðây là các pháp có cảnh hy thiểu. |
| 1421. Katame dhammā mahaggatārammaṇā? | Thế nào là các pháp có cảnh đáo đại? |
| Viññāṇañcāyatanaṃ, nevasaññānāsaññāyatanaṃ – ime dhammā mahaggatārammaṇā. | Tức thức vô biên xứ, phi tưởng phi phi tưởng xứ. Ðây là các pháp có cảnh đáo đại. |
| 1422. Katame dhammā appamāṇārammaṇā? | Thế nào là các pháp có cảnh vô lượng? |
| Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni – ime dhammā appamāṇārammaṇā. | Tức bốn đạo siêu thế và bốn Sa môn quả. Ðây là các pháp có cảnh vô lượng. |
| Kāmāvacarakusalato cattāro ñāṇavippayuttacittuppādā, kiriyato cattāro ñāṇavippayuttacittuppādā, sabbaṃ akusalaṃ – ime dhammā siyā parittārammaṇā, siyā mahaggatārammaṇā, na appamāṇārammaṇā, siyā na vattabbā parittārammaṇātipi, mahaggatārammaṇātipi. | Bốn tâm thiện dục giới khởi sanh bất tương ứng trí, bốn tâm tố khởi sanh bất tương ứng trí, tất cả bất thiện, các pháp này có cảnh hy thiểu, có cảnh đáo đại, không có cảnh vô lượng; không nên trọn nói là có cảnh hy thiểu, có cảnh đáo đại. |
| Kāmāvacarakusalato cattāro ñāṇasampayuttacittuppādā, kiriyato cattāro ñāṇasampayuttacittuppādā, rūpāvacaraṃ catutthaṃ jhānaṃ kusalato ca kiriyato ca, kiriyāhetukamanoviññāṇadhātu upekkhāsahagatā – ime dhammā siyā parittārammaṇā, siyā mahaggatārammaṇā, siyā appamāṇārammaṇā, siyā na vattabbā parittārammaṇātipi, mahaggatārammaṇātipi, appamāṇārammaṇātipi. | Bốn tâm thiện dục giới khởi sanh tương ưng, bốn tâm tố khởi sanh tương ưng trí, tứ thiền sắc giới thiện và tố, tố vô nhân ý thức giới câu hành xả, các pháp này có cảnh hy thiểu, có cảnh đáo đại, có cảnh vô lượng; không nên trọn nói là có cảnh hy thiểu, có cảnh đáo đại, có cảnh vô lượng. |
| Rūpāvacaratikacatukkajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, catutthassa jhānassa vipāko, ākāsānañcāyatanaṃ, ākiñcaññāyatanaṃ – ime dhammā na vattabbā parittārammaṇātipi, mahaggatārammaṇātipi, appamāṇārammaṇātipi. | Ba hoặc bốn bậc thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, dị thục quả tứ thiền không vô biên xứ, vô sở hữu xứ, các pháp này không nên nói có cảnh hy thiểu, có cảnh đáo đại, có cảnh vô lượng. |
| Rūpañca nibbānañca anārammaṇā. | Sắc và Níp Bàn bất tri cảnh. |
| 13 |
Các pháp có cảnh hy thiểu Các pháp có cảnh đáo đại Các pháp có cảnh vô lượng |
|---|---|
Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới) | |