www.tudieu.de
Mẫu đề 14 ←

22 Mẫu Đề Tam

→ Mẫu đề 16

Mẫu đề 15

Các pháp cố định phần tà

Các pháp cố định phần tà
Các pháp cố định phần chánh
Các pháp phi cố định

(Dhammasaṅgaṇī - Bộ Pháp Tụ)


NikkhepakaṇḍaToát Yếu
1035. Katame dhammā micchattaniyatā? [681] Thế nào là các pháp cố định phần tà?
Pañca kammāni ānantarikāni, yā ca micchādiṭṭhiniyatā
– ime dhammā micchattaniyatā.
Năm nghiệp vô gián và tà kiến nào nhất định.
Ðây là các pháp cố định phần tà.
1036. Katame dhammā sammattaniyatā? Thế nào là các pháp cố định phần chánh?
Cattāro maggā apariyāpannā – ime dhammā sammattaniyatā. Bốn đạo siêu thế. Ðây là các pháp cố định phần chánh.
1037. Katame dhammā aniyatā? Thế nào là các pháp phi cố định?
Te dhamme ṭhapetvā, avasesā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā aniyatā. Ngoại trừ những pháp ấy, còn lại các pháp thiện, bất thiện và vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, và siêu thế tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới.
Ðây là các pháp phi cố định.

AṭṭhakathākaṇḍaTrích Yếu
1426. Katame dhammā micchattaniyatā? [892] - Thế nào là các pháp cố định phần tà?
Cattāro diṭṭhigatasampayuttacittuppādā, dve domanassasahagatacittuppādā
– ime dhammā siyā micchattaniyatā, siyā aniyatā.
Bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, các pháp này có cố định phần tà, có phi cố định.
1427. Katame dhammā sammattaniyatā? Thế nào là các pháp cố định phần chánh?
Cattāro maggā apariyāpannā
– ime dhammā sammattaniyatā.
Tức bốn đạo siêu thế.
Ðây là các pháp cố định phần chánh.
1428. Katame dhammā aniyatā? Thế nào là các pháp phi cố định?
Cattāro diṭṭhigatavippayuttalobhasahagatacittuppādā, vicikicchāsahagato cittuppādo, uddhaccasahagato cittuppādo, tīsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca
– ime dhammā aniyatā.
Tức bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, tâm khởi sanh câu hành trạo cử, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn.
Ðây là các pháp phi cố định.

Mẫu đề 14 ← → Mẫu đề 16

Phần Duyên Hệ

Các pháp cố định phần tà

(Paṭṭhāna - Bộ Vị trí)

Nhân Duyên
Cảnh Duyên
Trưởng Duyên
Vô Gián Duyên
Câu Sanh → Y Chỉ Duyên
Cận Y Duyên
Tiền Sanh Duyên
Hậu Sanh Duyên
Trùng Dụng Duyên
Nghiệp Duyên
Quả Duyên
Vật Thực → Tương ưng
Bất Tương ưng Duyên
Hiện Hữu Duyên


PañhāvāroPhần Yếu Tri

Ārammaṇapaccayo Cảnh duyên
37. Micchattaniyato dhammo aniyatassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – ariyā micchattaniyate pahīne kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. Micchattaniyate khandhe aniccato…pe… vipassanti. [1692] Pháp tà tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng cảnh duyên: các bậc Thánh phản khán các phiền não tà tánh cố định đã đoạn trừ ... biết rõ các phiền não đã chất chứa trước kia; quán vô thường ... đối với các uẩn tà tánh cố định;
Cetopariyañāṇena micchattaniyatacittasamaṅgissa cittaṃ jānanti. dùng Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm tà tánh cố định;
Micchattaniyatā khandhā cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa, yathākammūpagañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. các uẩn tà tánh cố định trợ Tha Tâm Thông, trợ Túc Mạng Thông, trợ Như Nghiệp Vãng Thông, trợ Vị Lai Phần Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.
Sammattaniyato dhammo aniyatassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – ariyā maggā vuṭṭhahitvā maggaṃ paccavekkhanti. [1693] Pháp chánh tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng cảnh duyên: các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo phản khán tâm đạo;
Cetopariyañāṇena sammattaniyatacittasamaṅgissa cittaṃ jānanti. dùng Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm chánh tánh cố định;
Sammattaniyatā khandhā cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa, anāgataṃsañāṇassa , āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. các uẩn chánh tánh cố định trợ cho Tha Tâm Thông, trợ cho Túc Mạng Thông, trợ cho Vị Lai Phần Thông, trợ cho tâm khai môn bằng cảnh duyên.
38. Aniyato dhammo aniyatassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ katvā taṃ paccavekkhati, pubbe suciṇṇāni paccavekkhati, [1694] Pháp phi cố định trợ pháp phi cố định bằng cảnh duyên: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát, suy xét lại việc ấy; ... các thiện hạnh trước kia;
jhānā vuṭṭhahitvā jhānaṃ paccavekkhati, ariyā phalaṃ paccavekkhanti, nibbānaṃ paccavekkhanti, sau khi xuất thiền phản khán tâm thiền; các bậc Thánh phản khán tâm quả, phản khán Níp bàn;
nibbānaṃ gotrabhussa, vodānassa, phalassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. Níp bàn trợ tâm Chuyển tộc, trợ tâm Dũ tịnh, trợ tâm quả, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên;
Ariyā aniyate pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti. Pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. các bậc Thánh phản khán phiền não phi cố định đã đoạn trừ ... phiền não đã dứt tuyệt ... đã chất chứa trước kia;
Cakkhuṃ…pe… vatthuṃ… aniyate khandhe aniccato dukkhato anattato vipassanti, assādenti abhinandanti, taṃ ārabbha aniyato rāgo uppajjati…pe… domanassaṃ uppajjati. quán vô thường, khổ não, vô ngã đối với con mắt ... ý vật ... các uẩn phi cố định, hoan hỷ thỏa thích, dựa theo đó mà ái tham phi cố định ... ưu sanh khởi;
Dibbena cakkhunā rūpaṃ passati, dibbāya sotadhātuyā saddaṃ suṇāti, cetopariyañāṇena aniyatacittasamaṅgissa cittaṃ jānāti, dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc, dùng thiên nhĩ nghe tiếng, dùng Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm phi cố định;
ākāsānañcāyatanaṃ viññāṇañcāyatanassa…pe… ākiñcaññāyatanaṃ nevasaññānāsaññāyatanassa ārammaṇapaccayena paccayo. thiền không vô biên xứ trợ thiền thức vô biên xứ, thiền vô sở hữu xứ trợ thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cảnh duyên;
Rūpāyatanaṃ cakkhuviññāṇassa…pe… phoṭṭhabbāyatanaṃ kāyaviññāṇassa ārammaṇapaccayena paccayo. sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức bằng cảnh duyên;
Aniyatā khandhā iddhividhañāṇassa, cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa, yathākammūpagañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. các uẩn phi cố định trợ biến hóa thông, trợ Tha Tâm Thông, trợ Túc Mạng Thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.
Aniyato dhammo micchattaniyatassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – rūpajīvitindriyaṃ mātughātikammassa… pitughātikammassa… arahantaghātikammassa… ruhiruppādakammassa ārammaṇapaccayena paccayo. Yaṃ vatthuṃ parāmasantassa micchattaniyatā khandhā uppajjanti, taṃ vatthu micchattaniyatānaṃ khandhānaṃ ārammaṇapaccayena paccayo. [1695] Pháp phi cố định trợ pháp tà tánh cố định bằng cảnh duyên: mạng quyền sắc trợ hành động giết mẹ, trợ hành động giết cha, trợ hành động giết A La Hán, trợ hành động trích máu Phật, bằng cảnh duyên các uẩn tà tánh cố định nương sắc vật nào sanh khởi thì sắc vật ấy trợ các uẩn tà tánh cố định bằng cảnh duyên.
Aniyato dhammo sammattaniyatassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – nibbānaṃ maggassa ārammaṇapaccayena paccayo. (3)[1696] Pháp phi cố định trợ pháp chánh tánh cố định sanh khởi do cảnh duyên: Níp bàn trợ tâm đạo bằng cảnh duyên.

Mẫu đề 14 ← → Mẫu đề 16

15 Các pháp cố định phần tà
Các pháp cố định phần chánh
Các pháp phi cố định

Mẫu đề 14 ← → Mẫu đề 16


Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới)

Mẫu đề 14 ← → Mẫu đề 16

© www.tudieu.de