| Mẫu đề 16 ← |
22 Mẫu Đề Tam | → Mẫu đề 18 |
| Các pháp hiện sanh Các pháp vị sanh Các pháp chuẩn sanh |
| Nikkhepakaṇḍa | Toát Yếu |
|---|---|
| 1041. Katame dhammā uppannā? | [683] Thế nào là các pháp sanh tồn? |
| Ye dhammā jātā bhūtā sañjātā nibbattā abhinibbattā pātubhūtā uppannā samuppannā uṭṭhitā samuṭṭhitā uppannā uppannaṃsena saṅgahitā, rūpaṃ, vedanā, saññā, saṅkhārā, viññāṇaṃ – ime dhammā uppannā. | Những pháp nào đã sanh ra, đã sanh thành, đã sanh trưởng, đã xuất sanh, đã sanh khởi, đã hiện khởi, đã hiện sanh, đã tương sanh, đã trỗi dậy, đã ứng khởi, đã sanh, yếu hiệp theo khía cạnh sanh tồn, tức sắc, thọ tưởng, hành, thức. Ðây là các pháp sanh tồn. |
| 1042. Katame dhammā anuppannā? | Thế nào là các pháp vị sanh tồn? |
| Ye dhammā ajātā abhūtā asañjātā anibbattā anabhinibbattā apātubhūtā anuppannā asamuppannā anuṭṭhitā asamuṭṭhitā anuppannā anuppannaṃsena saṅgahitā, rūpaṃ, vedanā, saññā, saṅkhārā, viññāṇaṃ – ime dhammā anuppannā. | Những pháp nào chưa sanh ra, chưa sanh thành, chưa sanh trưởng, chưa xuất sanh, chưa sanh khởi, chưa hiện khởi, chưa hiện sanh, chưa tương sanh, chưa trỗi dậy, chưa ứng khởi, chưa sanh, yếu hiệp theo khía cạnh vị sanh tồn, tức sắc, thọ, tưởng, hành, thức. Ðây là các pháp vị sanh tồn. |
| 1043. Katame dhammā uppādino? | Thế nào là các pháp chuẩn sanh? |
| Kusalākusalānaṃ dhammānaṃ avipakkavipākānaṃ vipākā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; yañca rūpaṃ kammassa katattā uppajjissati – ime dhammā uppādino. | Các quả dị thục dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, của pháp thiện, bất thiện mà quả chưa chín muồi, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn và bất cứ sắc nào của nghiệp tạo tác sẽ sanh ra. Ðây là các pháp chuẩn sanh. |
| Aṭṭhakathākaṇḍa | Trích Yếu |
| 1430. Katame dhammā uppannā? | [894] - Thế nào là các pháp sinh tồn? |
| Catūsu bhūmīsu vipāko, yañca rūpaṃ kammassa katattā – ime dhammā siyā uppannā, siyā uppādino; na vattabbā anuppannāti. | Tức dị thục trong bốn lãnh vực và bất cứ sắc nào do nghiệp tạo tác. Các pháp này có sanh tồn có chuẩn sanh, không nên nói là vị sanh tồn. |
| Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, yañca rūpaṃ na kammassa katattā – ime dhammā siyā uppannā, siyā anuppannā, na vattabbā uppādinoti. | Thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, vô ký tố trong ba lãnh vực và bất cứ sắc nào không do nghiệp tạo tác. Các pháp này có sanh tồn, có vị sanh tồn, không nên nói là chuẩn sanh. |
| Nibbānaṃ na vattabbaṃ uppannantipi, anuppannantipi, uppādinotipi. | Níp Bàn không nên nói là sanh tồn, vị sanh tồn, chuẩn sanh. |
| Nhân Duyên Cảnh Duyên Trưởng Duyên Câu Sanh Duyên Hỗ Tương Duyên Y Chỉ Duyên | Cận Y Duyên Tiền Sanh Duyên Hậu Sanh → Quyền Duyên Thiền Na → Bất Tương Ưng Duyên Hiện Hữu Duyên Bất Ly Duyên |
| Pañhāvāro | Phần Yếu Tri |
|---|---|
| Pacchājāta- → Indriya-paccayo | Hậu sanh → Quyền duyên |
| 11. Uppanno dhammo uppannassa dhammassa pacchājātapaccayena paccayo – pacchājātā uppannā khandhā purejātassa imassa kāyassa pacchājātapaccayena paccayo. | [1902] Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn dĩ sanh trợ thân sắc sanh trước này bằng hậu sanh duyên. |
| 12. Uppanno dhammo uppannassa dhammassa kammapaccayena paccayo – uppannā cetanā sampayuttakānaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ kammapaccayena paccayo. Paṭisandhikkhaṇe uppannā cetanā sampayuttakānaṃ khandhānaṃ kaṭattā ca rūpānaṃ kammapaccayena paccayo. | [1903] Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng nghiệp duyên: Tư dĩ sanh trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục tư dĩ sanh trợ các uẩn tương ưng và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên. |
| 13. Uppanno dhammo uppannassa dhammassa vipākapaccayena paccayo – vipāko uppanno eko khandho tiṇṇannaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ vipākapaccayena paccayo…pe… dve khandhā…pe… paṭisandhikkhaṇe uppanno eko khandho tiṇṇannaṃ khandhānaṃ kaṭattā ca rūpānaṃ…pe… dve khandhā…pe… khandhā vatthussa vipākapaccayena paccayo. | [1904] Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng quả duyên: một uẩn quả dĩ sanh trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm sanh bằng quả duyên, hai uẩn ...; vào sát na tái tục một uẩn dĩ sanh trợ ba uẩn và các sắc nghiệp, hai uẩn ...; các danh uẩn trợ ý vật sanh bằng quả duyên. |
| 14. Uppanno dhammo uppannassa dhammassa āhārapaccayena paccayo – uppannā āhārā sampayuttakānaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ āhārapaccayena paccayo. Paṭisandhikkhaṇe…pe… kabaḷīkāro āhāro imassa kāyassa āhārapaccayena paccayo. | [1905] Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng vật thực duyên: các danh thực dĩ sanh trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng vật thực duyên; vào sát na tái tục đoàn thực trợ thân này bằng vật thực duyên. |
| 15. Uppanno dhammo uppannassa dhammassa indriyapaccayena paccayo – uppannā indriyā sampayuttakānaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ indriyapaccayena paccayo. Paṭisandhikkhaṇe…pe… cakkhundriyaṃ cakkhuviññāṇassa…pe… kāyindriyaṃ kāyaviññāṇassa…pe… rūpajīvitindriyaṃ kaṭattārūpānaṃ indriyapaccayena paccayo. (1) | [1906] Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng quyền duyên: các danh quyền dĩ sanh trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng quyền duyên; vào sát na tái tục nhãn quyền trợ nhãn thức ... thân quyền trợ thân thức; sắc mạng quyền trợ các sắc nghiệp bằng quyền duyên. |
| 17 |
Các pháp hiện sanh Các pháp vị sanh Các pháp chuẩn sanh |
|---|---|
Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới) | |