www.tudieu.de
Mẫu đề 17 ←

22 Mẫu Đề Tam

→ Mẫu đề 19

Mẫu đề 18

Các pháp quá khứ

Các pháp quá khứ
Các pháp vị lai
Các pháp hiện tại

(Dhammasaṅgaṇī - Bộ Pháp Tụ)


NikkhepakaṇḍaToát Yếu
1044. Katame dhammā atītā? [684] Thế nào là các pháp quá khứ?
Ye dhammā atītā niruddhā vigatā vipariṇatā atthaṅgatā abbhatthaṅgatā uppajjitvā vigatā atītā atītaṃsena saṅgahitā, rūpaṃ, vedanā, saññā, saṅkhārā, viññāṇaṃ – ime dhammā atītā. Những qua nào đã qua rồi, đã diệt mất, đã lìa xa, đã biến chuyển, đã dập tắt, đã biến diệt, đã sanh rồi mất, đã qua, yếu hiệp theo khía cạnh quá khứ, tức sắc, thọ, tưởng, hành, thức. Ðây là các pháp quá khứ.
1045. Katame dhammā anāgatā? Thế nào là các pháp vị lai?
Ye dhammā ajātā abhūtā asañjātā anibbattā anabhinibbattā apātubhūtā anuppannā asamuppannā anuṭṭhitā asamuṭṭhitā anāgatā anāgataṃsena saṅgahitā, rūpaṃ, vedanā, saññā, saṅkhārā, viññāṇaṃ – ime dhammā anāgatā. Những pháp nào chưa sanh ra, chưa sanh thành, chưa sanh trưởng, chưa xuất sanh, chưa sanh khởi, chưa hiện khởi, chưa sanh tồn, chưa tương sanh, chưa trỗi dậy, chưa ứng khởi, chưa sanh, yếu hiệp theo khía cạnh vị lai, tức sắc, thọ, tưởng, hành, thức. Ðây là các pháp vị lai.
1046. Katame dhammā paccuppannā? Thế nào là các pháp hiện tại?
Ye dhammā jātā bhūtā sañjātā nibbattā abhinibbattā pātubhūtā uppannā samuppannā uṭṭhitā samuṭṭhitā paccuppannā paccuppannaṃsena saṅgahitā, rūpaṃ, vedanā, saññā, saṅkhārā, viññāṇaṃ – ime dhammā paccuppannā. Những pháp nào mà đang sanh ra, đang sanh thành, đang xuất sanh, đang khởi sanh, đang hiện khởi, đang hiện sanh, tương sanh, đang trỗi dậy, ứng khởi, đang có yếu hiệp theo khía cạnh hiện tại, tức sắc, thọ, tưởng, hành, thức. Ðây là các pháp hiện tại.

AṭṭhakathākaṇḍaTrích Yếu
1431. Nibbānaṃ ṭhapetvā sabbe dhammā siyā atītā, siyā anāgatā, siyā paccuppannā. Nibbānaṃ na vattabbaṃ atītantipi, anāgatantipi , paccuppannantipi.[895] - Ngoại trừ Níp Bàn, tất cả pháp có quá khứ, có vị lai, có hiện tại. Níp Bàn không nên nói là quá khứ, hiện tại, vị lai.

Mẫu đề 17 ← → Mẫu đề 19

Phần Duyên Hệ

Các pháp quá khứ

(Paṭṭhāna - Bộ Vị trí)

Nhân Duyên
Cảnh Duyên
Trưởng Duyên
Vô Gián Duyên
Câu Sanh → Y Chỉ Duyên
Cận Y Duyên
Tiền Sanh Duyên
Hậu Sanh Duyên
Trùng Dụng Duyên
Nghiệp Duyên
Quả Duyên
Vật Thực → Bất Tương Ưng Duyên
Hiện Hữu → Bất Ly Duyên


PañhāvāroPhần Yếu Tri

Ārammaṇapaccayo Cảnh duyên
2. Atīto dhammo paccuppannassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – dānaṃ datvā sīlaṃ samādiyitvā uposathakammaṃ…pe… paccavekkhati, pubbe suciṇṇāni paccavekkhati, jhānā vuṭṭhahitvā jhānaṃ paccavekkhati. [1918] Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng cảnh duyên: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát rồi suy xét lại...; suy xét lại các thiện hạnh trước kia; sau khi xuất thiền phản khán tâm thiền;
Ariyā maggā vuṭṭhahitvā maggaṃ paccavekkhanti, phalaṃ paccavekkhanti, pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. các bậc Thánh khi xuất tâm đạo rồi phản khán tâm đạo ... phản khán tâm quả; phản khán phiền não đã đoạn trừ; phản khán phiền não đã dứt tuyệt;
Atītaṃ cakkhuṃ aniccato dukkhato anattato vipassati…pe… domanassaṃ uppajjati. quán vô thường, khổ não, vô ngã đối với nhãn quá khứ ... trùng ... ưu sanh khởi;
Atītaṃ sotaṃ…pe… ghānaṃ… jivhaṃ… kāyaṃ… rūpe… sadde… gandhe… rase… phoṭṭhabbe… vatthuṃ… atīte khandhe aniccato dukkhato anattato vipassati , assādeti abhinandati, taṃ ārabbha rāgo uppajjati, diṭṭhi uppajjati, vicikicchā… uddhaccaṃ… domanassaṃ uppajjati, quán vô thường, khổ não, vô ngã đối với nhĩ quá khứ... tỷ ... thiệt ... thân ... sắc ... thinh ... khí ... vị ... xúc ...ý vật ... đối với các uẩn quá khứ, hoan hỷ thỏa thích, dựa theo đó mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi ... phóng dật ... ưu sanh khởi;
ākāsānañcāyatanaṃ viññāṇañcāyatanassa ārammaṇapaccayena paccayo. thiền không vô biên xứ trợ thiền thức vô biên xứ bằng cảnh duyên
Ākiñcaññāyatanaṃ nevasaññānāsaññāyatanassa ārammaṇapaccayena paccayo. thiền vô sở hữu xứ trợ thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cảnh duyên;
Atītā khandhā iddhividhañāṇassa, cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa, yathākammūpagañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. các uẩn quá khứ trợ Biến Hóa Thông, trợ Tha Tâm Thông, trợ Túc Mạng Thông, trợ Như Nghiệp Vãng Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.
3. Anāgato dhammo paccuppannassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – anāgataṃ cakkhuṃ…pe… vatthuṃ… anāgate khandhe aniccato…pe… domanassaṃ uppajjati. [1919] Pháp vị lai trợ pháp hiện tại bằng cảnh duyên: quán vô thường ... đối với nhãn vị lai ... ý vật ... các uẩn vị lai ... ưu sanh khởi;
Anāgatā khandhā iddhividhañāṇassa, cetopariyañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. các uẩn vị lai trợ Biến Hóa Thông, trợ Tha Tâm Thông, trợ Vị Lai Phần Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.
Paccuppanno dhammo paccuppannassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – paccuppannaṃ cakkhuṃ…pe… kāyaṃ… rūpe… sadde… gandhe… rase… phoṭṭhabbe… vatthuṃ… paccuppanne khandhe aniccato…pe… domanassaṃ uppajjati, [1920] Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng cảnh duyên: quán vô thường ... đối với nhãn hiện tại ... thân ... sắc ... thinh ... khí ... vị ... xúc ... ý vật ... các uẩn hiện tại ... ưu sanh khởi;
dibbena cakkhunā rūpaṃ passati, dibbāya sotadhātuyā saddaṃ suṇāti, dùng thiên nhãn thông thấy cảnh sắc, dùng thiên nhĩ thông nghe cảnh thinh;
rūpāyatanaṃ cakkhuviññāṇassa…pe… phoṭṭhabbāyatanaṃ kāyaviññāṇassa…pe… sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức;
paccuppannā khandhā iddhividhañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo.các uẩn hiện tại trợ Biến Hóa Thông ... trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

Mẫu đề 17 ← → Mẫu đề 19

18 Các pháp quá khứ
Các pháp vị lai
Các pháp hiện tại

Mẫu đề 17 ← → Mẫu đề 19


Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới)

Mẫu đề 17 ← → Mẫu đề 19

© www.tudieu.de