| Mẫu đề 18 ← |
22 Mẫu Đề Tam | → Mẫu đề 20 |
| Các pháp có cảnh quá khứ Các pháp có cảnh vị lai Các pháp có cảnh hiện tại |
| Nikkhepakaṇḍa | Toát Yếu |
|---|---|
| 1047. Katame dhammā atītārammaṇā? | [685] Thế nào là các pháp có cảnh quá khứ? |
| Atīte dhamme ārabbha ye uppajjanti cittacetasikā dhammā – ime dhammā atītārammaṇā. | Những pháp tâm và sở hữu tâm sanh khởi, biết đến các pháp quá khứ. Ðây là những pháp có cảnh quá khứ. |
| 1048. Katame dhammā anāgatārammaṇā? | Thế nào là các pháp có cảnh vị lai? |
| Anāgate dhamme ārabbha ye uppajjanti cittacetasikā dhammā – ime dhammā anāgatārammaṇā. | Những pháp tâm và sở hữu tâm sanh khởi, biết đến các pháp vị lai. Ðây là có pháp có cảnh vị lai. |
| 1049. Katame dhammā paccuppannārammaṇā? | Thế nào là các pháp có cảnh hiện tại? |
| Paccuppanne dhamme ārabbha ye uppajjanti cittacetasikā dhammā – ime dhammā paccuppannārammaṇā. | Những pháp nào tâm và sở hữu tâm sanh khởi, biết đến các pháp hiện tại. Ðây là các pháp có cảnh hiện tại. |
| Aṭṭhakathākaṇḍa | Trích Yếu |
| 1432. Katame dhammā atītārammaṇā? Viññāṇañcāyatanaṃ, nevasaññānāsaññāyatanaṃ – ime dhammā atītārammaṇā. | [896] Thế nào là các pháp có cảnh quá khứ? Tức thức vô biên xứ, vô sở hữu xứ. Ðây là các pháp có cảnh quá khứ. |
| 1433. Niyogā anāgatārammaṇā natthi. | Các pháp có cảnh vị lai không có chắc chắn. |
| 1434. Katame dhammā paccuppannārammaṇā? Dvepañcaviññāṇāni, tisso ca manodhātuyo – ime dhammā paccuppannārammaṇā. | Thế nào là các pháp có cảnh hiện tại? Tức ngũ song thức và ba ý giới. Ðây là các pháp có cảnh hiện tại. |
| Kāmāvacarakusalassa vipākato dasa cittuppādā, akusalassa vipākato manoviññāṇadhātu upekkhāsahagatā, kiriyāhetukamanoviññāṇadhātu somanassasahagatā – ime dhammā siyā atītārammaṇā, siyā anāgatārammaṇā, siyā paccuppannārammaṇā. | Mười tâm dị thục quả thiện dục giới sanh khởi, ý thức giới dị thục quả bất thiện câu hành xả, tố vô nhân, ý thức giới câu hành hỷ, các pháp này có cảnh quá khứ, có cảnh vị lai, có cảnh hiện tại. |
| Kāmāvacarakusalaṃ, akusalaṃ, kiriyato nava cittuppādā, rūpāvacaraṃ catutthaṃ jhānaṃ kusalato ca kiriyato ca – ime dhammā siyā atītārammaṇā, siyā anāgatārammaṇā, siyā paccuppannārammaṇā; siyā na vattabbā atītārammaṇātipi, anāgatārammaṇātipi, paccuppannārammaṇātipi. | Thiện dục giới, bất thiện, chín tâm tố khởi sanh, tứ thiền sắc giới thiện và tố, các pháp này có cảnh quá khứ, có cảnh vị lai, có cảnh hiện tại, không nên nói là có cảnh quá khứ, có cảnh vị lai, có cảnh hiện tại. |
| Rūpāvacaratikacatukkajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, catutthassa jhānassa vipāko, ākāsānañcāyatanaṃ, ākiñcaññāyatanaṃ, cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni – ime dhammā na vattabbā atītārammaṇātipi, anāgatārammaṇātipi, paccuppannārammaṇātipi. | Ba hoặc bốn bậc thiền sắc giới thiện, dị thục, tố, dị thục tứ thiền, không vô biên xứ, vô sở hữu xứ, bốn đạo siêu thế và bốn quả Sa môn, các pháp này không nên nói là có cảnh quá khứ, có cảnh vị lai, có cảnh hiện tại. |
| Rūpañca nibbānañca anārammaṇā. | Sắc và Níp Bàn là bất tri cảnh. |
| Nhân Duyên Cảnh Duyên Trưởng Duyên Vô Gián Duyên Câu Sanh → Cận Y Duyên | Cận Y Duyên Trùng Dụng Duyên Nghiệp Duyên Quả → Bất Ly Duyên |
| Pañhāvāro | Phần Yếu Tri |
|---|---|
| Ārammaṇapaccayo | Cảnh duyên |
| 20. Atītārammaṇo dhammo atītārammaṇassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – atītaṃ viññāṇañcāyatanaṃ paccavekkhati, nevasaññānāsaññāyatanaṃ paccavekkhati. | [1973] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng cảnh duyên: phản khán thiền thức vô biên xứ quá khứ, phản khán thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ; |
| Atītārammaṇaṃ atītaṃ iddhividhañāṇaṃ paccavekkhati, cetopariyañāṇaṃ… pubbenivāsānussatiñāṇaṃ… yathākammūpagañāṇaṃ paccavekkhati. | phản khán tâm Biến Hóa Thông quá khứ hữu cảnh quá khứ, phản khán Tha Tâm Thông ... Túc Mạng Thông ... Như Nghiệp Vãng Thông; |
| Ariyā atītārammaṇe pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. | các bậc Thánh phản khán phiền não hữu cảnh quá khứ đã đoạn trừ, phiền não đã dứt tuyệt, các thiện hạnh trước kia; |
| Atītārammaṇe atīte khandhe aniccato dukkhato anattato vipassati, assādeti abhinandati; taṃ ārabbha atītārammaṇo rāgo uppajjati, diṭṭhi…pe… vicikicchā…pe… uddhaccaṃ…pe… domanassaṃ uppajjati. | quán vô thường khổ não vô ngã đối với các uẩn quá khứ hữu cảnh quá khứ; hoan hỷ thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham hữu cảnh quá khứ sanh khởi, tà kiến ... hoài nghi ... trạo cử ... ưu sanh khởi; |
| Atītārammaṇā atītā khandhā cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa, yathākammūpagañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. | các uẩn quá khứ hữu cảnh quá khứ trợ cho Tha Tâm Thông, trợ cho Túc Mạng Thông, trợ cho Như Nghiệp Vãng Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên. |
| Atītārammaṇo dhammo anāgatārammaṇassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – anāgataṃ viññāṇañcāyatanaṃ paccavekkhati, nevasaññānāsaññāyatanaṃ paccavekkhati. | [1974] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng cảnh duyên: phản khán tâm thiền thức vô biên xứ vị lai, phản khán thiền phi tưởng phi phi tưởng, |
| Atītārammaṇaṃ anāgataṃ iddhividhañāṇaṃ paccavekkhati, cetopariyañāṇaṃ…pe… pubbenivāsānussatiñāṇaṃ…pe… yathākammūpagañāṇaṃ paccavekkhati. | phản khán tâm Biến Hóa Thông vị lai hữu cảnh quá khứ; quán vô thường ... đối với Tha Tâm Thông... Túc Mạng Thông... Như Nghiệp Vãng Thông ... |
| Atītārammaṇe anāgate khandhe aniccato…pe… vipassati, assādeti abhinandati; taṃ ārabbha anāgatārammaṇo rāgo uppajjati…pe… domanassaṃ uppajjati. | đối với các uẩn vị lai hữu cảnh vị lai, hoan hỷ thỏa thích, dựa theo đó mà ái tham hữu cảnh vị lai sanh khởi ... ưu sanh khởi; |
| Atītārammaṇā anāgatā khandhā cetopariyañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. | các uẩn vị lai hữu cảnh quá khứ trợ cho Tha Tâm Thông, trợ cho Vị Lai Phần Thông, trợ cho tâm tâm khai môn bằng cảnh duyên. |
| Atītārammaṇo dhammo paccuppannārammaṇassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – cetopariyañāṇena atītārammaṇapaccuppannacittasamaṅgissa cittaṃ jānāti. | [1975] Pháp hữu cảnh quá khứ trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng cảnh duyên: dùng Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm hiện tại hữu cảnh quá khứ; |
| Atītārammaṇā paccuppannā khandhā cetopariyañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. | các uẩn hiện tại hữu cảnh quá khứ trợ Tha Tâm Thông... trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên. |
| 21. Anāgatārammaṇo dhammo anāgatārammaṇassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – anāgatārammaṇaṃ anāgataṃ iddhividhañāṇaṃ paccavekkhati, cetopariyañāṇaṃ…pe… anāgataṃsañāṇaṃ…pe… anāgatārammaṇe anāgate khandhe aniccato…pe… vipassati, assādeti abhinandati; taṃ ārabbha anāgatārammaṇo rāgo uppajjati…pe… domanassaṃ uppajjati. | [1976] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng cảnh duyên: phản khán Biến Hóa Thông vị lai hữu cảnh vị lai; quán vô thường ... đối với Tha Tâm Thông ... Vị Lai Phần Thông, hoan hỷ thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham hữu cảnh vị lai ... ưu sanh khởi; |
| Anāgatārammaṇā anāgatā khandhā cetopariyañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. | các uẩn vị lai hữu cảnh vị lai trợ cho Tha Tâm Thông, trợ cho Vị Lai Phần Thông, trợ cho tâm khai môn bằng cảnh duyên. |
| Anāgatārammaṇo dhammo atītārammaṇassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – anāgatārammaṇaṃ atītaṃ iddhividhañāṇaṃ paccavekkhati, cetopariyañāṇaṃ… anāgataṃsañāṇaṃ…pe… | [1977] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng cảnh duyên: phản khán Biến Hóa Thông quá khứ hữu cảnh vị lai; phản khán Tha Tâm Thông ... Vị Lai Phần Thông; |
| ariyā anāgatārammaṇe pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti. Pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti. | các bậc Thánh phản khán phiền não hữu cảnh vị lai đã đoạn trừ, phản khán phiền não đã dứt tuyệt; các thiện hạnh trước kia; |
| Anāgatārammaṇe atīte khandhe aniccato…pe… vipassati , assādeti abhinandati; taṃ ārabbha atītārammaṇo rāgo uppajjati…pe… domanassaṃ uppajjati. | quán vô thường đối với các uẩn quá khứ hữu cảnh vị lai, hoan hỷ thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham hữu cảnh quá khứ sanh khởi, ưu sanh khởi; |
| Anāgatārammaṇā atītā khandhā cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa, yathākammūpagañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. | các uẩn quá khứ hữu cảnh vị lai trợ Tha Tâm Thông, trợ Túc Mạng Thông, trợ Như Nghiệp Vãng Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên. |
| Anāgatārammaṇo dhammo paccuppannārammaṇassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – cetopariyañāṇena anāgatārammaṇapaccuppannacittasamaṅgissa cittaṃ jānāti. | [1978] Pháp hữu cảnh vị lai trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng cảnh duyên: dùng Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm hiện tại hữu cảnh vị lai; |
| Anāgatārammaṇā paccuppannā khandhā cetopariyañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. | các uẩn hiện tại hữu cảnh vị lai trợ Tha Tâm Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên. |
| 22. Paccuppannārammaṇo dhammo paccuppannārammaṇassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – cetopariyañāṇena paccuppannārammaṇapaccuppannacittasamaṅgissa cittaṃ jānāti. | [1979] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh hiện tại bằng cảnh duyên: dùng Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm hiện tại hữu cảnh hiện tại; |
| Paccuppannārammaṇā paccuppannā khandhā cetopariyañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. | các uẩn hiện tại hữu cảnh hiện tại trợ Tha Tâm Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên. |
| Paccuppannārammaṇo dhammo atītārammaṇassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – atītaṃ dibbaṃ cakkhuṃ paccavekkhati, dibbaṃ sotadhātuṃ paccavekkhati, paccuppannārammaṇaṃ atītaṃ iddhividhañāṇaṃ paccavekkhati, cetopariyañāṇaṃ paccavekkhati. | [1980] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh quá khứ bằng cảnh duyên: phản khán thiên nhãn quá khứ, phản khán thiên nhĩ, phản khán Biến Hóa Thông quá khứ hữu cảnh hiện tại, phản khán Tha Tâm Thông; |
| Ariyā paccuppannārammaṇe pahīne kilese paccavekkhanti, vikkhambhite kilese paccavekkhanti, pubbe samudāciṇṇe kilese jānanti . | các bậc Thánh phản khán phiền não hữu cảnh hiện tại đã đoạn trừ,... phiền não đã dứt tuyệt, ... các thiện hạnh trước kia; |
| Paccuppannārammaṇe atīte khandhe aniccato…pe… vipassati, assādeti abhinandati ; taṃ ārabbha atītārammaṇo rāgo uppajjati…pe… domanassaṃ uppajjati. | quán vô thường ... đối với các uẩn quá khứ hữu cảnh hiện tại, hoan hỷ thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham hữu cảnh quá khứ ... ưu sanh khởi; |
| Paccuppannārammaṇā atītā khandhā cetopariyañāṇassa, pubbenivāsānussatiñāṇassa, yathākammūpagañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. | các uẩn quá khứ hữu cảnh hiện tại trợ Tha Tâm Thông, trợ Túc Mạng Thông, trợ Như Nghiệp Vãng Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên. |
| Paccuppannārammaṇo dhammo anāgatārammaṇassa dhammassa ārammaṇapaccayena paccayo – anāgataṃ dibbaṃ cakkhuṃ paccavekkhati, dibbaṃ sotadhātuṃ paccavekkhati, paccuppannārammaṇaṃ anāgataṃ iddhividhañāṇaṃ paccavekkhati, cetopariyañāṇaṃ…pe… | [1981] Pháp hữu cảnh hiện tại trợ pháp hữu cảnh vị lai bằng cảnh duyên: phản khán thiên nhãn vị lai, phản khán thiên nhĩ, phản khán Biến Hóa Thông vị lai hữu cảnh hiện tại, ... Tha Tâm Thông; |
| paccuppannārammaṇe anāgate khandhe aniccato…pe… vipassati…pe… taṃ ārabbha anāgatārammaṇo rāgo uppajjati…pe… domanassaṃ uppajjati. | quán vô thường ... đối với các uẩn vị lai hữu cảnh hiện tại ... trùng ... dựa theo đó mà ái tham hữu cảnh vị lai ... ưu sanh khởi; |
| Paccuppannārammaṇā anāgatā khandhā cetopariyañāṇassa, anāgataṃsañāṇassa, āvajjanāya ārammaṇapaccayena paccayo. | các uẩn vị lai hữu cảnh hiện tại trợ Tha Tâm Thông, trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên. |
| 19 |
Các pháp có cảnh quá khứ Các pháp có cảnh vị lai Các pháp có cảnh hiện tại |
|---|---|
Trích Vi Diệu Pháp Sơ Cấp (TK Giác Giới) | |