| 1. Tụ Nhân | 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh | 3. Tụ Lậu | 4. Tụ Triền |
| 5. Tụ Phược | 6. Tụ Bộc | 7. Tụ Phối | 8. Tụ Cái |
| 9. Tụ Khinh Thị | 10. Nhị Đề Đại Đỉnh | 11. Tụ Thủ | 12. Tụ Phiền Não |
| 13. Nhị Đề Yêu Bối | * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị | ||
![]() | ||||||||||
| Hetugocchakaṃ | Tụ Nhân | |||||||||
| 1. hetū dhammā, na hetū dhammā. | 1. Các pháp nhân, các pháp phi nhân. | |||||||||
| 2. sahetukā dhammā, ahetukā dhammā. | 2. Các pháp hữu nhân, các pháp vô nhân. | |||||||||
| 3. hetusampayuttā dhammā, hetuvippayuttā dhammā. | 3. Các pháp tương ưng nhân, các pháp bất tương nhân. | |||||||||
| 4. hetū ceva dhammā sahetukā ca, sahetukā ceva dhammā na ca hetū. | 4. Các pháp nhân và hữu nhân, các pháp hữu nhân mà phi nhân. | |||||||||
| 5. hetū ceva dhammā hetusampayuttā ca, hetusampayuttā ceva dhammā na ca hetū. | 5. Các pháp nhân và tương ưng nhân, các pháp tương ưng nhân mà phi nhân. | |||||||||
| 6. na hetū kho pana dhammā sahetukāpi, ahetukāpi. | 6. Các pháp phi nhân mà hữu nhân, các pháp phi nhân và vô nhân. | |||||||||
| Hetugocchakaṃ (nikkhepakaṇḍaṃ) | Tụ Nhân (Toát Yếu) | |||||||||
| 1059. Katame dhammā hetū? Tayo kusalahetū, tayo akusalahetū, tayo abyākatahetū, nava kāmāvacarahetū cha rūpāvacarahetū, cha arūpāvacarahetū, cha apariyāpannahetū. | [689] - Thế nào là các pháp nhân? Tức ba nhân thiện, ba nhân bất thiện, ba nhân vô ký, chín nhân dục giới, sáu nhân sắc giới, sáu nhân vô sắc giới, sáu nhân siêu thế. | |||||||||
| 1060. Tattha katame tayo kusalahetū? Alobho, adoso, amoho. | [690] - Ở đây thế nào là ba nhân thiện? Vô tham, vô sân, vô si. | |||||||||
| 1061. Tattha katamo alobho? Yo alobho alubbhanā alubbhitattaṃ asārāgo asārajjanā asārajjitattaṃ anabhijjhā alobho kusalamūlaṃ – ayaṃ vuccati alobho. | Ở đây thế nào là vô tham? Pháp nào là sự không tham muốn, không tham đắm, trạng thái không nhiễm đắm, không tham luyến, không quyến luyến, trạng thái không quyến luyến, sự không tham ác, vô tham là căn thiện. Ðây được gọi là vô tham. | |||||||||
| 1062. Tattha katamo adoso? Yo adoso adussanā adussitattaṃ metti mettāyanā mettāyitattaṃ anuddā anuddāyanā anudāyitattaṃ hitesitā anukampā abyāpādo abyāpajjo adoso kusalamūlaṃ – ayaṃ vuccati adoso. | Ở đây thế nào là vô sân? Pháp nào là sự không phiền giận, không hờn giận, thái độ không hờn giận, sự hài hòa, cách hài hòa, thái độ hái hòa, sự thân mật, cách thân mật, thái độ thân mật, tìm lợi ích, xót thương, không sân ác, không sân độc vô sân là căn thiện. Ðây được gọi là vô sân. | |||||||||
| 1063. Tattha katamo amoho? Dukkhe ñāṇaṃ, dukkhasamudaye ñāṇaṃ, dukkhanirodhe ñāṇaṃ, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ñāṇaṃ, pubbante ñāṇaṃ, aparante ñāṇaṃ, pubbantāparante ñāṇaṃ, idappaccayatā paṭiccasamuppannesu dhammesu ñāṇaṃ, | Ở đây thế nào là vô si? Trí hiểu sự khổ, trí hiểu tập khởi của khổ, trí hiểu sự diệt khổ, trí hiểu pháp hành đưa đến sự diệt khổ, trí hiểu quá khứ, trí hiểu vị lai, trí hiểu quá khứ vị lai, trí hiểu các pháp duyên tánh liên quan tương sinh; | |||||||||
| yā evarūpā paññā pajānanā vicayo pavicayo dhammavicayo sallakkhaṇā upalakkhaṇā paccupalakkhaṇā paṇḍiccaṃ kosallaṃ nepuññaṃ vebhabyā cintā upaparikkhā bhūrī medhā pariṇāyikā vipassanā sampajaññaṃ patodo paññā paññindriyaṃ paññābalaṃ paññāsatthaṃ paññāpāsādo paññāāloko paññāobhāso paññāpajjoto paññāratanaṃ amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi – ayaṃ vuccati amoho. | pháp nào như vậy là trí hiểu, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái, rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét, nghiên cứu, minh mẫn, mẫn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; tuệ là tuệ quyền, tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến. Ðây được gọi là vô si. | |||||||||
| Ime tayo kusalahetū. | Và đây là ba nhân thiện. | |||||||||
![]() | ![]() | |||||||||
| 1064. Tattha katame tayo akusalahetū? Lobho, doso, moho. | [691] - Ở đây thế nào là ba nhân bất thiện? Tham, sân, si. | |||||||||
| 1065. Tattha katamo lobho? Yo rāgo sārāgo anunayo anurodho nandī nandīrāgo cittassa sārāgo icchā mucchā ajjhosānaṃ gedho paligedho saṅgo paṅko ejā māyā janikā sañjananī sibbinī jālinī saritā visattikā suttaṃ visaṭā āyūhinī dutiyā paṇidhi bhavanetti vanaṃ vanatho santhavo sineho apekkhā paṭibandhu āsā āsisanā āsisitattaṃ rūpāsā saddāsā gandhāsā rasāsā phoṭṭhabbāsā | Ở đây thế nào là tham? Pháp nào là sự tham luyến, tham đắm, vương vấn, thỏa thích, vui thích, hoan hỷ, tham muốn, say mê, quyến luyến, ràng buộc, trói buộc, dính líu, nhiễm đắm, khát vọng, ảo vọng, sản sanh, xuất sanh, ái diệt, ái võng, ái hà, khát ái, ái thằng, ái tỏa lan, trữ tình , tình bạn, nguyện cầu, dẫn sanh hữu, ái sâm lâm, ái mật lâm, ái thân, tình thương, lưu luyến, kết buộc, ước muốn, sự mong mỏi, muốn sắc, muốn thinh, muốn hương, muốn vị, muốn xúc, | |||||||||
| lābhāsā dhanāsā puttāsā jīvitāsā jappā pajappā abhijappā jappā jappanā jappitattaṃ loluppaṃ loluppāyanā loluppāyitattaṃ pucchañjikatā sādhukamyatā adhammarāgo visamalobho nikanti nikāmanā patthanā pihanā sampatthanā kāmataṇhā bhavataṇhā vibhavataṇhā rūpataṇhā arūpataṇhā nirodhataṇhā rūpataṇhā saddataṇhā gandhataṇhā rasataṇhā phoṭṭhabbataṇhā dhammataṇhā | muốn lợi lộc, muốn tài sản, muốn con cái, muốn sống, mộng ước, mơ mộng, tham cầu, thái độ tham muốn, sự tham muốn, mê mẩn, mong điều tốt, luyến phi pháp, tham bồng bột, tham vọng, ước vọng, hoài vọng, hoan lạc, vọng cầu, ái dục, ái hữu, ái phi hữu, ái sắc, ái phi sắc, ái đoạn diệt, sắc ái, thinh ái, hương ái, vị ái, xúc ái, pháp ái, | |||||||||
| ogho yogo gantho upādānaṃ āvaraṇaṃ nīvaraṇaṃ chādanaṃ bandhanaṃ upakkileso anusayo pariyuṭṭhānaṃ latā vevicchaṃ dukkhamūlaṃ dukkhanidānaṃ dukkhappabhavo mārapāso mārabaḷisaṃ māravisayo taṇhānadī taṇhājālaṃ taṇhāgaddulaṃ taṇhāsamuddo abhijjhā lobho akusalamūlaṃ – ayaṃ vuccati lobho. | bộc lưu, kiết phược, kết, thủ, chướng ngại, cái , mái che, ngục tù, tùy phiền não, tùy miên, xâm nhập, ái thừng, vật dục, cội khổ, nhân khổ, nguồn khổ, bẫy ma, lưỡi câu ma, ma cảnh, ái như sông, ái như lưới, ái như xích, ái như biển, tham ác, tham là căn bất thiện. Ðây được gọi là tham. | |||||||||
| 1066. Tattha katamo doso? Anatthaṃ me acarīti āghāto jāyati, anatthaṃ me caratīti āghāto jāyati, anatthaṃ me carissatīti āghāto jāyati, piyassa me manāpassa anatthaṃ acari…pe… anatthaṃ carati…pe… anatthaṃ carissatīti āghāto jāyati, appiyassa me amanāpassa atthaṃ acari…pe… atthaṃ carati…pe… atthaṃ carissatīti āghāto jāyati, aṭṭhāne vā pana āghāto jāyati. | Ở đây thế nào là sân? Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi cho ta", Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đang làm bất lợi cho ta", Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó sẽ làm bất lợi cho ta", Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi đến người thân, người thương của ta" ... (trùng) ... nó đang làm bất lợi... (trùng) ... "nó sẽ làm bất lợi đến người thân, người thương của ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta" ... (trùng) ... nó đang làm lợi ... (trùng) ... "nó sẽ làm lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta", "hoặc là sanh hiềm khích trong sự vô lý", | |||||||||
| Yo evarūpo cittassa āghāto paṭighāto paṭighaṃ paṭivirodho kopo pakopo sampakopo doso padoso sampadoso cittassa byāpatti manopadoso kodho kujjhanā kujjhitattaṃ doso dussanā dussitattaṃ byāpatti byāpajjanā byāpajjitattaṃ virodho paṭivirodho caṇḍikkaṃ asuropo anattamanatā cittassa – ayaṃ vuccati doso. | pháp nào như vậy là sự hiềm khích của tâm, thái độ phẫn nộ, phản kháng, chống đối, giận dữ, hờn giận, tức giận, nóng nãy, ám hại, quyết ám hại, sự sân độc của tâm, sự ám hại của tâm, sự hiềm hận, cách hiềm hận, thái độ hiềm hận, sự hãm hại, cách hãm hại, thái độ hãm hại, sự sân độc, cách sân độc, thái độ sân độc, sự đối lập, phản đối, hung dữ, lỗ mãng, sự bất bình của tâm. Ðây được gọi là sân. | |||||||||
| 1067. Tattha katamo moho? Dukkhe aññāṇaṃ, dukkhasamudaye aññāṇaṃ, dukkhanirodhe aññāṇaṃ, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya aññāṇaṃ, pubbante aññāṇaṃ, aparante aññāṇaṃ, pubbantāparante aññāṇaṃ, idappaccayatā paṭiccasamuppannesu dhammesu aññāṇaṃ, | Ở đây thế nào là si? Sự không hiểu trong khổ, không hiểu tập khởi của khổ, không hiểu diệt khổ, không hiểu pháp hành đưa đến diệt khổ, không hiểu quá khứ, không hiểu vị lai, không hiểu quá khứ vị lai, không hiểu các pháp duyên tánh liên quan tương sinh; | |||||||||
| yaṃ evarūpaṃ aññāṇaṃ adassanaṃ anabhisamayo ananubodho asambodho appaṭivedho asaṃgāhanā apariyogāhanā asamapekkhanā apaccavekkhaṇā apaccakkhakammaṃ dummejjhaṃ bālyaṃ asampajaññaṃ moho pamoho sammoho avijjā avijjogho avijjāyogo avijjānusayo avijjāpariyuṭṭhānaṃ avijjālaṅgī moho akusalamūlaṃ – ayaṃ vuccati moho. | pháp nào như vậy là sự không biết, không thấy, không lãnh hội, không liễu ngộ, không thực chứng, không thông suốt, không nhiếp thu, không thấm nhuần, không xét đoán, không phản kháng, không phản tỉnh, thiếu trí, khờ khạo, không tỉnh giác, si, si mê, si ám, vô minh, vô minh bộc, vô minh phối, vô minh tùy miên, vô minh xâm nhập, vô minh then chốt, si là căn bất thiện. Ðây được gọi là si. | |||||||||
| Ime tayo akusalahetū. | Và đây là ba căn bất thiện. | |||||||||
| 1068. Tattha katame tayo abyākatahetū? Kusalānaṃ vā dhammānaṃ vipākato kiriyābyākatesu vā dhammesu alobho adoso amoho – ime tayo abyākatahetū. | [692] Ở đây thế nào là ba nhân vô ký? Vô tham, vô sân, vô si từ nơi quả dị thục của pháp thiện, hay trong các pháp vô ký tố. Ở đây là ba nhân vô ký. | |||||||||
| 1069. Tattha katame nava kāmāvacarahetū? Tayo kusalahetū, tayo akusalahetū, tayo abyākatahetū – ime nava kāmāvacarahetū. | [693] Ở đây thế nào là chín nhân dục giới? Ba nhân thiện, ba nhân vô ký, ba nhân bất thiện. Ðây là chín nhân dục giới. | |||||||||
| 1070. Tattha katame cha rūpāvacarahetū? Tayo kusalahetū, tayo abyākatahetū – ime cha rūpāvacarahetū. | Ở đây thế nào là sáu nhân sắc giới? Ba nhân thiện, ba nhân vô ký. Ðây là sáu nhân vô sắc giới. | |||||||||
| 1071. Tattha katame cha arūpāvacarahetū? Tayo kusalahetū, tayo abyākatahetū – ime cha arūpāvacarahetū. | Ở đây thế nào là sáu nhân vô sắc giới? Ba nhân thiện, ba nhân vô ký. Ðây là sáu nhân vô sắc giới. | |||||||||
| 1072. Tattha katame cha apariyāpannahetū? Tayo kusalahetū, tayo abyākatahetū – ime cha apariyāpannahetū. | [694] Ở đây thế nào là sáu nhân siêu thế? Ba nhân thiện, ba nhân vô ký. Ðây là sáu nhân siêu thế. | |||||||||
| 1073. Tattha katame tayo kusalahetū? Alobho, adoso, amoho. | Ở đây thế nào là ba nhân thiện? Vô tham, vô sân, vô si. | |||||||||
| 1074. Tattha katamo alobho? Yo alobho alubbhanā alubbhitattaṃ asārāgo asārajjanā asārajjitattaṃ anabhijjhā alobho kusalamūlaṃ – ayaṃ vuccati alobho. | Ở đây thế nào là vô tham? Pháp nào là sự không tham muốn, không tham đắm, trạng thái không nhiễm đắm, không tham luyến. Không quyến luyến, trạng thái không quyến luyến, sự không tham ác, vô tham là căn thiện. Ðây được gọi là vô tham. | |||||||||
| 1075. Tattha katamo adoso? Yo adoso adussanā adussitattaṃ…pe… abyāpādo abyāpajjo adoso kusalamūlaṃ – ayaṃ vuccati adoso. | Ở đây thế nào là vô sân? Pháp nào là không phiền giận, không hờn giận, thái độ không hờn giận... (trùng) ... không sân ác, không sân độc; vô sân là căn thiện. Ðây được gọi là vô sân. | |||||||||
| 1076. Tattha katamo amoho ? Dukkhe ñāṇaṃ, dukkhasamudaye ñāṇaṃ, dukkhanirodhe ñāṇaṃ, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ñāṇaṃ, pubbante ñāṇaṃ, aparante ñāṇaṃ, pubbantāparante ñāṇaṃ, idappaccayatā paṭiccasamuppannesu dhammesu ñāṇaṃ, | Ở đây thế nào là vô si? Trí hiểu sự khổ, trí hiểu tập khởi của khổ, trí hiểu diệt khổ, trí hiểu pháp hành đưa đến diệt khổ, trí hiểu quá khứ, trí hiểu vị lai, trí hiểu quá khứ vị lai, trí hiểu các pháp duyên tánh liên quan tương sinh; | |||||||||
| yā evarūpā paññā pajānanā vicayo pavicayo dhammavicayo sallakkhaṇā upalakkhaṇā paccupalakkhaṇā paṇḍiccaṃ kosallaṃ nepuññaṃ vebhabyā cintā upaparikkhā bhūrī medhā pariṇāyikā vipassanā sampajaññaṃ patodo | pháp nào như vậy là trí hiểu, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét nghiên cứu, minh mẫn, mẫn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; | |||||||||
| paññā paññindriyaṃ paññābalaṃ paññāsatthaṃ paññāpāsādo paññāāloko paññāobhāso paññāpajjoto paññāratanaṃ amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi dhammavicayasambojjhaṅgo maggaṅgaṃ maggapariyāpannaṃ – ayaṃ vuccati amoho. | tuệ là tuệ quyền, tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây được gọi là vô si. | |||||||||
| Ime tayo kusalahetū. | Và đây là ba nhân thiện. | |||||||||
| 1077. Tattha katame tayo abyākatahetū? Kusalānaṃ dhammānaṃ vipākato alobho adoso amoho – ime tayo abyākatahetū. Ime cha apariyāpannahetū – ime dhammā hetū. | Ở đây thế nào là ba nhân vô ký? Vô tham, vô sân, vô si từ nơi quả dị thục của các pháp thiện. Ðây là ba nhân vô ký. Ðây là sáu nhân siêu thế. Và đây là các pháp nhân. | |||||||||
| 1078. Katame dhammā na hetū? Te dhamme ṭhapetvā, avasesā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā na hetū. | [695] Thế nào là các pháp phi nhân? Ngoại trừ những pháp ấy, còn lại các pháp thiện, bất thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, siêu thế, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi nhân. | |||||||||
| 1079. Katame dhammā sahetukā? Tehi dhammehi ye dhammā sahetukā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā sahetukā . | [696] Thế nào là các pháp hữu nhân? Những pháp nào có nhân như những pháp ấy, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp hữu nhân. | |||||||||
| 1080. Katame dhammā ahetukā? Tehi dhammehi ye dhammā ahetukā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho, sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā ahetukā. | Thế nào là các pháp vô nhân? Những pháp nào không có nhân như những pháp ấy, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp vô nhân. | |||||||||
| 1081. Katame dhammā hetusampayuttā? Tehi dhammehi ye dhammā sampayuttā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā hetusampayuttā. | [697] Thế nào là các pháp tương ưng nhân? Những pháp nào tương ưng với những pháp ấy, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng nhân. | |||||||||
| 1082. Katame dhammā hetuvippayuttā? Tehi dhammehi ye dhammā vippayuttā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho, sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā hetuvippayuttā. | Thế nào là các pháp bất tương ưng nhân? Những pháp nào không tương ưng với những pháp ấy, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng nhân. | |||||||||
| 1083. Katame dhammā hetū ceva sahetukā ca? Lobho mohena hetu ceva sahetuko ca, moho lobhena hetu ceva sahetuko ca, doso mohena hetu ceva sahetuko ca, moho dosena hetu ceva sahetuko ca; alobho adoso amoho, te aññamaññaṃ hetū ceva sahetukā ca – ime dhammā hetū ceva sahetukā ca. | [698] Thế nào là các pháp nhân và hữu nhân? Tham với si là nhân và hữu nhân, si với tham là nhân và hữu nhân; sân với si là nhân với hữu nhân, si với sân là nhân và hữu nhân ; vô tham,vô sân, vô si chúng là nhân và hữu nhân lẫn nhau. Ðây là các pháp nhân và hữu nhân. | |||||||||
| 1084. Katame dhammā sahetukā ceva na ca hetū? Tehi dhammehi ye dhammā sahetukā te dhamme ṭhapetvā, vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā sahetukā ceva na ca hetū. | Thế nào là các pháp hữu nhân mà phi nhân? Những pháp nào có nhân với những pháp ấy, ngoại trừ những pháp ấy tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là những pháp hữu nhân mà phi nhân. | |||||||||
| 1085. Katame dhammā hetū ceva hetusampayuttā ca? Lobho mohena hetu ceva hetusampayutto ca, moho lobhena hetu ceva hetusampayutto ca, doso mohena hetu ceva hetusampayutto ca, moho dosena hetu ceva hetusampayutto ca; alobho adoso amoho , te aññamaññaṃ hetū ceva hetusampayuttā ca – ime dhammā hetū ceva hetusampayuttā ca. | [699] Thế nào là các pháp nhân và tương ưng nhân? Tham với si là nhân và tương ưng nhân, si với tham là nhân và tương ưng nhân; sân với si là nhân và tương ưng nhân, si với sân là nhân và tương ưng nhân ; vô tham,vô sân, vô si chúng là những nhân và tương ưng nhân lẫn nhau. Ðây là các pháp nhân và tương ưng nhân. | |||||||||
| 1086. Katame dhammā hetusampayuttā ceva na ca hetū? Tehi dhammehi ye dhammā sampayuttā te dhamme ṭhapetvā, vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā hetusampayuttā ceva na ca hetū. | Thế nào là các pháp tương ưng nhân mà phi nhân? Những pháp nào tương ưng với các pháp nhân ấy, ngoại trừ các pháp ấy, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng nhân mà phi nhân. | |||||||||
| 1087. Katame dhammā na hetū sahetukā? Tehi dhammehi ye dhammā na hetū sahetukā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā na hetū sahetukā. | [700] Thế nào là các pháp phi nhân mà hữu nhân? Những pháp nào không thành nhân mà có nhân như các pháp ấy, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp phi nhân và hữu nhân. | |||||||||
| 1088. Katame dhammā na hetū ahetukā? Tehi dhammehi ye dhammā na hetū ahetukā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho, sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā na hetū ahetukā. | Thế nào là các pháp phi nhân và vô nhân? Những pháp nào không thành nhân, cũng chẳng có nhân như các pháp ấy, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi nhân mà vô nhân. | |||||||||
| Hetugocchakaṃ (aṭṭhakathākaṇḍaṃ) | Tụ Nhân (Trích Yếu) | |||||||||
| 1441. Katame dhammā hetū? Tayo kusalahetū, tayo akusalahetū, tayo abyākatahetū. Alobho kusalahetu, adoso kusalahetu, catūsu bhūmīsu kusalesu uppajjanti. Amoho kusalahetu, kāmāvacarakusalato cattāro ñāṇavippayutte cittuppāde ṭhapetvā, catūsu bhūmīsu kusalesu uppajjati. | [900] - Thế nào là các pháp nhân? Tức ba nhân thiện, ba nhân bất thiện, ba nhân vô ký, vô tham nhân thiện, vô sân nhân thiện phát sanh trong thiện bốn lãnh vực, vô si nhân thiện phát sanh trong bốn lãnh vực ngoại trừ bốn tâm thiện dục giới khởi sanh bất tương ưng trí, | |||||||||
| Lobho aṭṭhasu lobhasahagatesu cittuppādesu uppajjati. Doso dvīsu domanassasahagatesu cittuppādesu uppajjati. Moho sabbākusalesu uppajjati. | tham phát sanh trong tám tâm khởi sanh câu hành tham, sân phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu, si phát sanh trong tất cả bất thiện; | |||||||||
| Alobho vipākahetu adoso vipākahetu, kāmāvacarassa vipākato ahetuke cittuppāde ṭhapetvā, catūsu bhūmīsu vipākesu uppajjanti. Amoho vipākahetu, kāmāvacarassa vipākato ahetuke cittuppāde ṭhapetvā, cattāro ñāṇavippayutte cittuppāde ṭhapetvā, catūsu bhūmīsu vipākesu uppajjati. | vô tham nhân dị thục, vô sân nhân dị thục phát sanh trong bốn lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân dị thục dục giới, vô si nhân dị thục phát sanh trong bốn lãnh vực dị thục ngoại trừ những tâm khởi sanh bất tương ưng trí; | |||||||||
| Alobho kiriyahetu adoso kiriyahetu, kāmāvacarakiriyato ahetuke cittuppāde ṭhapetvā, tīsu bhūmīsu kiriyesu uppajjanti . Amoho kiriyahetu, kāmāvacarakiriyato ahetuke cittuppāde ṭhapetvā, cattāro ñāṇavippayutte cittuppāde ṭhapetvā, tīsu bhūmīsu kiriyesu uppajjati – ime dhammā hetū. | vô tham nhân của tố, vô sân nhân của tố phát sanh trong ba lãnh vực tố, ngoại trừ những tâm khởi sanh tố dục giới vô nhân, vô si nhân của tố phát sanh trong ba lãnh vực, ngoại trừ những tâm khởi sanh tố dục giới vô nhân, ngoại trừ bốn tâm tố dục giới bất tương ưng trí. Ðây là các pháp nhân. | |||||||||
| 1442. Katame dhammā na hetū? Ṭhapetvā hetū, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā na hetū. | Thế nào là các pháp phi nhân? Ngoại trừ các nhân, còn lại thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi nhân. | |||||||||
| 1443. Katame dhammā sahetukā? Vicikicchāsahagataṃ uddhaccasahagataṃ mohaṃ ṭhapetvā avasesaṃ akusalaṃ, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, kāmāvacarassa vipākato ahetuke cittuppāde ṭhapetvā catūsu bhūmīsu vipāko, kāmāvacarakiriyato ahetuke cittuppāde ṭhapetvā tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ – ime dhammā sahetukā. | [901] Thế nào là các pháp hữu nhân? Ngoại trừ si câu hành hoài nghi, câu hành trạo cử, còn lại bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân dị thục dục giới; vô ký tố trong ba lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân tố dục giới. Ðây là các pháp hữu nhân. | |||||||||
| 1444. Katame dhammā ahetukā? Vicikicchāsahagato moho, uddhaccasahagato moho, dvepañcaviññāṇāni, tisso ca manodhātuyo, pañca ca ahetukamanoviññāṇadhātuyo, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā ahetukā. | Thế nào là các pháp vô nhân? Tức si câu hành hoài nghi, si câu hành trạo cử, ngũ song thức, ba ý giới, năm ý thức giới vô nhân, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô nhân. | |||||||||
| 1445. Katame dhammā hetusampayuttā? Vicikicchāsahagataṃ uddhaccasahagataṃ mohaṃ ṭhapetvā avasesaṃ akusalaṃ, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, kāmāvacarassa vipākato ahetuke cittuppāde ṭhapetvā catūsu bhūmīsu vipāko, kāmāvacarakiriyato ahetuke cittuppāde ṭhapetvā tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ – ime dhammā hetusampayuttā. | [902] Thế nào là các pháp tương ưng nhân? Ngoại trừ si câu hành hoài nghi, câu hành trạo cử, còn lại bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân dị thục dục giới, vô ký tố trong ba lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân tố dục giới. Ðây là các pháp tương ưng nhân. | |||||||||
| 1446. Katame dhammā hetuvippayuttā? Vicikicchāsahagato moho, uddhaccasahagato moho, dvepañcaviññāṇāni tisso ca manodhātuyo pañca ca ahetukamanoviññāṇadhātuyo, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā hetuvippayuttā. | Thế nào là các pháp bất tương ưng nhân? Tức si câu hành hoài nghi, si câu hành trạo cử, ngũ song thức, ba ý giới, năm ý thức giới vô nhân, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng nhân. | |||||||||
| 1447. Katame dhammā hetū ceva sahetukā ca? Yattha dve tayo hetū ekato uppajjanti – ime dhammā hetū ceva sahetukā ca. | [903] Thế nào là các pháp nhân và hữu nhân? Hai nhân hoặc ba nhân phát sanh cùng một lúc trong bất luận tâm nào. Ðây là các pháp nhân và hữu nhân. | |||||||||
| 1448. Katame dhammā sahetukā ceva na ca hetū? Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, kāmāvacarassa vipākato ahetuke cittuppāde ṭhapetvā catūsu bhūmīsu vipāko, kāmāvacarakiriyato ahetuke cittuppāde ṭhapetvā tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, etthuppanne hetū ṭhapetvā – ime dhammā sahetukā ceva na ca hetū. | Thế nào là các pháp hữu nhân mà phi nhân? Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân dị thục dục giới, vô ký tố trong ba lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân tố dục giới, ngoại trừ pháp nhân khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp hữu nhân mà phi nhân. | |||||||||
| Ahetukā dhammā na vattabbā – hetū ceva sahetukā cātipi, sahetukā ceva na ca hetūtipi. | Các pháp vô nhân không nên nói là nhân và hữu nhân, hữu nhân mà phi nhân. | |||||||||
| 1449. Katame dhammā hetū ceva hetusampayuttā ca? Yattha dve tayo hetū ekato uppajjanti – ime dhammā hetū ceva hetusampayuttā ca. | [904] Thế nào là các pháp nhân và tương ưng nhân? Hai nhân hoặc ba nhân phát sanh cùng một lúc trong bất luận tâm nào. Ðây là các pháp nhân và tương ưng nhân. | |||||||||
| 1450. Katame dhammā hetusampayuttā ceva na ca hetū? Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, kāmāvacarassa vipākato ahetuke cittuppāde ṭhapetvā catūsu bhūmīsu vipāko, kāmāvacarakiriyato ahetuke cittuppāde ṭhapetvā tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, etthuppanne hetū ṭhapetvā – ime dhammā hetusampayuttā ceva na ca hetū. | Thế nào là các pháp tương ưng nhân mà phi nhân? Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân dị thục dục giới, vô ký tố trong ba lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân tố dục giới, ngoại trừ các nhân khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp tương ưng nhân mà phi nhân. | |||||||||
| Hetuvippayuttā dhammā na vattabbā – hetū ceva hetusampayuttā cātipi, hetusampayuttā ceva na ca hetūtipi. | Các pháp bất tương ưng nhân không nên nói là nhân và tương ưng nhân, tương ưng nhân mà phi nhân. | |||||||||
| 1451. Katame dhammā na hetū sahetukā? Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, kāmāvacarassa vipākato ahetuke cittuppāde ṭhapetvā catūsu bhūmīsu vipāko, kāmāvacarakiriyato ahetuke cittuppāde ṭhapetvā tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, etthuppanne hetū ṭhapetvā – ime dhammā na hetū sahetukā. | [905] Thế nào là các pháp phi nhân mà hữu nhân? Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân dị thục dục giới, vô ký tố trong ba lãnh vực ngoại trừ những tâm vô nhân tố dục giới, ngoại trừ các nhân khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp phi nhân mà hữu nhân. | |||||||||
| 1452. Katame dhammā na hetū ahetukā? Dvepañcaviññāṇāni, tisso ca manodhātuyo, pañca ca ahetukamanoviññāṇadhātuyo, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā na hetū ahetukā . | Thế nào là các pháp phi nhân và vô nhân? Tức ngũ song thức, ba ý giới, năm ý thức giới vô nhân, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi nhân và vô nhân. | |||||||||
| Hetū dhammā na vattabbā – na hetū sahetukātipi, na hetū ahetukātipi. | Các pháp nhân không nên nói là phi nhân mà hữu nhân, phi nhân và vô nhân. | |||||||||
Mục lục bản đồ tiếng Pali
(with thanks to rukkhamula.wordpress.com)
| 1. Tụ Nhân | 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh | 3. Tụ Lậu | 4. Tụ Triền |
| 5. Tụ Phược | 6. Tụ Bộc | 7. Tụ Phối | 8. Tụ Cái |
| 9. Tụ Khinh Thị | 10. Nhị Đề Đại Đỉnh | 11. Tụ Thủ | 12. Tụ Phiền Não |
| 13. Nhị Đề Yêu Bối | * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị | ||