www.tudieu.de

100 Nhị Đề

1. Tụ Nhân 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh 3. Tụ Lậu 4. Tụ Triền
5. Tụ Phược 6. Tụ Bộc 7. Tụ Phối 8. Tụ Cái
9. Tụ Khinh Thị 10. Nhị Đề Đại Đỉnh 11. Tụ Thủ 12. Tụ Phiền Não
13. Nhị Đề Yêu Bối * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị

Nhị Đề Tiểu Đỉnh



  • Hữu Duyên, Hữu Vi = Tâm, Tâm Sở, Sắc Pháp
  • Vô Duyên, Vô Vi = Níp-bàn
  • Hữu Kiến = Sắc Cảnh Sắc
  • Vô Kiến = tất cả những pháp chơn đế ngoài Sắc Cảnh Sắc
  • Hữu Đối Chiếu = 12 sắc thô
  • Vô Đối Chiếu = tất cả những pháp chơn đế ngoài 12 sắc thô
  • Sắc = 28 sắc pháp
  • Phi Sắc = Tâm, Tâm Sở, Níp-bàn
  • Hiệp Thế = 81 tâm dục giới, 52 tâm sở hợp tâm hiệp thế, 28 sắc pháp
  • Siêu Thế = 20 tâm Đạo, 20 tâm Quả, 36 sở hữu phối hợp, Níp-bàn
  • Đáng bị biết (Ứng tri) = tất cả pháp chơn đế (trừ pháp nào không bị biết)
  • Không đáng bị biết (Bất ứng tri) = tất cả pháp chơn đế (trừ pháp nào bị biết)


    Vô vi (asaṅkhata) là một thực tại không do một nguyên tố nào tạo nên. Trong khi các pháp Hữu vi (saṅkhata) phải luôn được tạo ra từ bốn nguyên tố: nghiệp, tâm, nhiệt lượng và dưỡng tố, và luôn sanh diệt do nhân duyên.

    Sắc Thô (oḷārikarūpa) gồm 5 sắc Thần kinh và 7 Sắc cảnh giới. 16 Sắc còn lại là Sắc Tế (sukhumarūpa). Gọi là Thô hay Tế ở đây là dựa vào việc có thể được biết bằng các giác quan vật chất hay ý thức. Do đó Sắc Thô còn được gọi là Sắc Gần (santikerūpa) và Sắc Tế còn được gọi là Sắc Xa (dūrerūpa). 12 Sắc Thô cũng có tên gọi khác là Sắc Hữu Đối Chiếu (sappaṭigharūpa) vì phải được nhận biết bằng sự tương chiếu với 5 căn vật chất. Riêng 16 Sắc Tế được gọi là Sắc Phi Đối Chiếu (asappaṭigharūpa) bởi không cần đến sự va chạm với các sắc Thần kinh vật chất.

    Sắc Hữu Kiến (sanidassanarūpa): Chỉ cho sắc Cảnh sắc có thể nhìn thấy bằng mắt. Các Sắc còn lại gọi là Sắc Phi Hữu Kiến (sanidassarūpa).
  • Cūḷantaradukaṃ Nhị Đề Tiểu Đỉnh
    1. sappaccayā dhammā, appaccayā dhammā. 1. Các pháp hữu duyên, các pháp vô duyên.
    2. saṅkhatā dhammā, asaṅkhatā dhammā. 2. Các pháp hữu vi, các pháp vô vi.
    3. sanidassanā dhammā, anidassanā dhammā. 3. Các pháp hữu kiến, các pháp vô kiến.
    4. sappaṭighā dhammā, appaṭighā dhammā. 4. Các pháp hữu đối chiếu, các pháp vô đối chiếu.
    5. rūpino dhammā, arūpino dhammā. 5. Các pháp sắc, các pháp phi sắc.
    6. lokiyā dhammā, lokuttarā dhammā. 6. Các pháp hiệp thế, các pháp siêu thế.
    7. kenaci viññeyyā dhammā,
    kenaci na viññeyyā dhammā.
    7. Các pháp có phần đáng bị biết,
    các pháp có phần không đáng bị biết.
    Cūḷantaradukaṃ (Nikkhepakaṇdaṃ) Nhị Đề Tiểu Đỉnh (Toát Yếu)
    1089. Katame dhammā sappaccayā?
    Pañcakkhandhā – rūpakkhandho, vedanākkhandho,
    saññākkhandho , saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho
    – ime dhammā sappaccayā.
    [701] Thế nào là các pháp hữu duyên?
    Ngũ uẩn tức sắc uẩn, tưởng uẩn,
    thọ uẩn, hành uẩn, và thức uẩn.
    Ðây là các pháp hữu duyên.
    1090. Katame dhammā appaccayā?
    Asaṅkhatā dhātu – ime dhammā appaccayā.
    Thế nào là các pháp vô duyên?
    Tức vô vi giới. Ðây là các pháp vô duyên.
    1091. Katame dhammā saṅkhatā? Yeva te dhammā sappaccayā, teva te dhammā saṅkhatā. [702] Thế nào là các pháp hữu vi? Những pháp nào là hữu duyên, chính là pháp ấy là hữu vi.
    1092. Katame dhammā asaṅkhatā? Yo eva so dhammo appaccayo, so eva so dhammo asaṅkhato. Thế nào là các pháp vô vi? Pháp nào là vô duyên chính pháp ấy là vô vi.
    1093. Katame dhammā sanidassanā?
    Rūpāyatanaṃ – ime dhammā sanidassanā.
    [703] Thế nào là các pháp hữu kiến?
    Tức sắc xứ. Ðây là các pháp hữu kiến.
    1094. Katame dhammā anidassanā? Cakkhāyatanaṃ…pe… phoṭṭhabbāyatanaṃ, vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho, yañca rūpaṃ anidassanaṃ appaṭighaṃ dhammāyatanapariyāpannaṃ, asaṅkhatā ca dhātu
    – ime dhammā anidassanā.
    Thế nào là các pháp vô kiến? Tức nhãn xứ... (trùng) ... xúc xứ... (trùng) ... thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc nào vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp xứ và vô vi giới.
    Ðây là các pháp vô kiến.
    1095. Katame dhammā sappaṭighā? Cakkhāyatanaṃ…pe… phoṭṭhabbāyatanaṃ – ime dhammā sappaṭighā. [704] Thế nào là các pháp hữu đối chiếu? Tức nhãn xứ... (trùng) ... xúc xứ. Ðây là các pháp hữu đối chiếu.
    1096. Katame dhammā appaṭighā? Vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho, yañca rūpaṃ anidassanaṃ appaṭighaṃ dhammāyatanapariyāpannaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā appaṭighā. Thế nào là các pháp vô đối chiếu? Tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn, cùng bất cứ sắc nào vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp xứ và vô vi giới. Ðây là các pháp vô đối chiếu.
    1097. Katame dhammā rūpino? Cattāro ca mahābhūtā catunnañca mahābhūtānaṃ upādāya rūpaṃ
    – ime dhammā rūpino.
    [705] Thế nào là các pháp sắc?
    Bốn đại hiển và sắc nương bốn đại hiển.
    Ðây là các pháp sắc.
    1098. Katame dhammā arūpino?
    Vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho,
    asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā arūpino.
    Thế nào là các pháp phi sắc?
    Tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn và vô vi giới.
    Ðây là các pháp phi sắc.
    1099. Katame dhammā lokiyā?
    Sāsavā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā lokiyā.
    [706] Thế nào là các pháp hiệp thế?
    Các pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn... (trùng) ... thức uẩn.
    Ðây là các pháp hiệp thế.
    1100. Katame dhammā lokuttarā? Apariyāpannā maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu
    – ime dhammā lokuttarā.
    Thế nào là các pháp siêu thế?
    Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới.
    Ðây là các pháp siêu thế.
    1101. Katame dhammā kenaci viññeyyā, kenaci na viññeyyā? [707] Thế nào là các pháp có phần đáng bị biết và không đáng bị biết?
    Ye te dhammā cakkhuviññeyyā , na te dhammā sotaviññeyyā; ye vā pana te dhammā sotaviññeyyā, na te dhammā cakkhuviññeyyā. Ye te dhammā cakkhuviññeyyā, na te dhammā ghānaviññeyyā; ye vā pana te dhammā ghānaviññeyyā, na te dhammā cakkhuviññeyyā. Ye te dhammā cakkhuviññeyyā, na te dhammā jivhāviññeyyā; ye vā pana te dhammā jivhāviññeyyā, na te dhammā cakkhuviññeyyā. Ye te dhammā cakkhuviññeyyā, na te dhammā kāyaviññeyyā; ye vā pana te dhammā kāyaviññeyyā, na te dhammā cakkhuviññeyyā. Những pháp nào đáng mắt biết, thì những pháp ấy không đáng tai biết, hoặc là những pháp nào đáng tai biết thì những pháp ấy không đáng mắt biết; những pháp nào đáng mắt biết thì những pháp ấy không đáng mũi biết, hoặc là những pháp nào đáng mũi biết thì những pháp ấy không đáng mắt biết; những pháp nào đáng mắt biết thì những pháp ấy không đáng lưỡi biết, hoặc là những pháp nào đáng lưỡi biết thì những pháp ấy không đáng mắt biết; những pháp nào đáng mắt biết thì những pháp ấy không đáng thân biết, hoặc là những pháp nào đáng thân biết thì những pháp ấy không đáng mắt biết.
    Ye te dhammā sotaviññeyyā, na te dhammā ghānaviññeyyā; ye vā pana te dhammā ghānaviññeyyā, na te dhammā sotaviññeyyā. Ye te dhammā sotaviññeyyā, na te dhammā jivhāviññeyyā; ye vā pana te dhammā jivhāviññeyyā, na te dhammā sotaviññeyyā. Ye te dhammā sotaviññeyyā, na te dhammā kāyaviññeyyā; ye vā pana te dhammā kāyaviññeyyā na te dhammā sotaviññeyyā. Ye te dhammā sotaviññeyyā, na te dhammā cakkhuviññeyyā; ye vā pana te dhammā cakkhuviññeyyā, na te dhammā sotaviññeyyā. Những pháp nào đáng tai biết thì những pháp ấy không đáng mũi biết, hoặc là những pháp nào đáng mũi biết thì những pháp ấy không đáng tai biết; những pháp nào đáng tai biết thì những pháp ấy không đáng lưỡi biết, hoặc là những pháp nào đáng lưỡi biết thì những pháp ấy không đáng tai biết; những pháp nào đáng tai biết thì những pháp ấy không đáng thân biết, hoặc là những pháp nào đáng thân biết thì những pháp ấy không đáng tai biết; những pháp nào đáng tai biết thì những pháp ấy không đáng mắt biết, hoặc là những pháp nào đáng mắt biết thì những pháp ấy không đáng tai biết.
    Ye te dhammā ghānaviññeyyā, na te dhammā jivhāviññeyyā; ye vā pana te dhammā jivhāviññeyyā, na te dhammā ghānaviññeyyā. Ye te dhammā ghānaviññeyyā, na te dhammā kāyaviññeyyā; ye vā pana te dhammā kāyaviññeyyā, na te dhammā ghānaviññeyyā. Ye te dhammā ghānaviññeyyā, na te dhammā cakkhuviññeyyā; ye vā pana te dhammā cakkhuviññeyyā, na te dhammā ghānaviññeyyā. Ye te dhammā ghānaviññeyyā, na te dhammā sotaviññeyyā; ye vā pana te dhammā sotaviññeyyā, na te dhammā ghānaviññeyyā. Những pháp nào đáng mũi biết thì những pháp ấy không đáng lưỡi biết, hoặc là những pháp nào đáng lưỡi biết thì những pháp ấy không đáng mũi biết; những pháp nào đáng mũi biết thì những pháp ấy không đáng thân biết, hoặc là những pháp nào đáng thân biết thì những pháp ấy không đáng mũi biết; những pháp nào đáng mũi biết thì những pháp ấy không đáng mắt biết, hoặc là những pháp nào đáng mắt biết thì những pháp ấy không đáng mũi biết; những pháp nào đáng mũi biết thì những pháp ấy không đáng tai biết, hoặc là những pháp nào đáng tai biết thì những pháp ấy không đáng mũi biết.
    Ye te dhammā jivhāviññeyyā, na te dhammā kāyaviññeyyā; ye vā pana te dhammā kāyaviññeyyā, na te dhammā jivhāviññeyyā. Ye te dhammā jivhāviññeyyā, na te dhammā cakkhuviññeyyā; ye vā pana te dhammā cakkhuviññeyyā, na te dhammā jivhāviññeyyā. Ye te dhammā jivhāviññeyyā, na te dhammā sotaviññeyyā; ye vā pana te dhammā sotaviññeyyā, na te dhammā jivhāviññeyyā. Ye te dhammā jivhāviññeyyā, na te dhammā ghānaviññeyyā; ye vā pana te dhammā ghānaviññeyyā, na te dhammā jivhāviññeyyā. Những pháp nào đáng lưỡi biết thì những pháp ấy không đáng thân biết, hoặc là những pháp nào đáng thân biết thì những pháp ấy không đáng lưỡi biết; những pháp nào đáng lưỡi biết thì những pháp ấy không đáng mắt biết, hoặc là những pháp nào đáng mắt biết thì những pháp ấy không đáng lưỡi biết; những pháp nào đáng lưỡi biết thì những pháp ấy không đáng tai biết, hoặc là những pháp nào đáng tai biết thì những pháp ấy không đáng lưỡi biết; những pháp nào đáng lưỡi biết thì những pháp ấy không đáng mũi biết, hoặc là những pháp nào đáng mũi biết thì những pháp ấy không đáng lưỡi biết.
    Ye te dhammā kāyaviññeyyā, na te dhammā cakkhuviññeyyā; ye vā pana te dhammā cakkhuviññeyyā, na te dhammā kāyaviññeyyā. Ye te dhammā kāyaviññeyyā, na te dhammā sotaviññeyyā; ye vā pana te dhammā sotaviññeyyā, na te dhammā kāyaviññeyyā. Ye te dhammā kāyaviññeyyā, na te dhammā ghānaviññeyyā; ye vā pana te dhammā ghānaviññeyyā, na te dhammā kāyaviññeyyā. Ye te dhammā kāyaviññeyyā, na te dhammā jivhāviññeyyā; ye vā pana te dhammā jivhāviññeyyā, na te dhammā kāyaviññeyyā. Những pháp nào đáng thân biết, thì những pháp ấy không đáng mắt biết, hoặc là những pháp nào đáng mắt biết thì những pháp ấy không đáng thân biết; những pháp nào đáng thân biết thì những pháp ấy không đáng tai biết, hoặc là những pháp nào đáng tai biết thì những pháp ấy không đáng thân biết; những pháp nào đáng thân biết thì những pháp ấy không đáng mũi biết, hoặc là những pháp nào đáng mũi biết thì những pháp ấy không đáng thân biết; những pháp nào đáng thân biết thì những pháp ấy không đáng lưỡi, hoặc là những pháp nào đáng lưỡi biết thì những pháp ấy không đáng thân biết.
    Ime dhammā kenaci viññeyyā
    kenaci na viññeyyā.
    Ðây là những pháp có phần đáng bị biết
    và không đáng bị biết.
    Cūḷantaradukaṃ (Aṭṭhakathākaṇḍaṃ) Nhị Đề Tiểu Đỉnh (Trích Yếu)
    1453. Katame dhammā sappaccayā? Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā sappaccayā. [906] Thế nào là các pháp hữu duyên?Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp hữu duyên.
    1454. Katame dhammā appaccayā? Nibbānaṃ – ime dhammā appaccayā. Thế nào là các pháp vô duyên? Tức Níp Bàn. Ðây là các pháp vô duyên.
    1455. Katame dhammā saṅkhatā? Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā saṅkhatā. [907] Thế nào là các pháp hữu vi?Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp hữu vi.
    1456. Katame dhammā asaṅkhatā? Nibbānaṃ – ime dhammā asaṅkhatā. Thế nào là các pháp vô vi? Tức Níp Bàn. Ðây là các pháp vô vi.
    1457. Katame dhammā sanidassanā? Rūpāyatanaṃ – ime dhammā sanidassanā. [908] Thế nào là các pháp hữu kiến? Tức sắc xứ. Ðây là các pháp hữu kiến.
    1458. Katame dhammā anidassanā? Cakkhāyatanaṃ …pe… phoṭṭhabbāyatanaṃ, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, yañca rūpaṃ anidassanaṃ appaṭighaṃ dhammāyatanapariyāpannaṃ, nibbānañca – ime dhammā anidassanā. Thế nào là các pháp vô kiến? Tức nhãn xứ... (trùng) ... xúc xứ, thiện trong bốn lãnh vực bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, cùng tất cả sắc nào vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp xứ và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô kiến.
    1459. Katame dhammā sappaṭighā? Cakkhāyatanaṃ…pe… phoṭṭhabbāyatanaṃ – ime dhammā sappaṭighā. [909] Thế nào là các pháp hữu đối chiếu? Tức nhãn xứ... (trùng) ... sắc xứ. Ðây là các pháp hữu đối chiếu.
    1460. Katame dhammā appaṭighā? Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, yañca rūpaṃ anidassanaṃ appaṭighaṃ dhammāyatanapariyāpannaṃ, nibbānañca – ime dhammā appaṭighā. Thế nào là các pháp vô đối chiếu? Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực cùng tất cả sắc nào vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp xứ và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô đối chiếu.
    1461. Katame dhammā rūpino? Cattāro ca mahābhūtā, catunnañca mahābhūtānaṃ upādāya rūpaṃ – ime dhammā rūpino. [910] Thế nào là các pháp sắc? Tức bốn đại hiển và sắc nương bốn đại hiển. Ðây là các pháp sắc.
    1462. Katame dhammā arūpino? Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, nibbānañca – ime dhammā arūpino. Thế nào là các pháp phi sắc? Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi sắc.
    1463. Katame dhammā lokiyā? Tīsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā lokiyā. [911] Thế nào là các pháp hiệp thế? Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp hiệp thế.
    1464. Katame dhammā lokuttarā? Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā lokuttarā. Thế nào là các pháp siêu thế? Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp siêu thế.
    Sabbe dhammā kenaci viññeyyā,
    kenaci na viññeyyā.
    [912] Tất cả pháp có phần đáng bị biết,
    có phần không đáng bị biết.

    Bản đồ tiếng Pali

    Mục lục bản đồ tiếng Pali
    (with thanks to rukkhamula.wordpress.com)


    1. Tụ Nhân 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh 3. Tụ Lậu 4. Tụ Triền
    5. Tụ Phược 6. Tụ Bộc 7. Tụ Phối 8. Tụ Cái
    9. Tụ Khinh Thị 10. Nhị Đề Đại Đỉnh 11. Tụ Thủ 12. Tụ Phiền Não
    13. Nhị Đề Yêu Bối * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị

    www.tudieu.de