| 1. Tụ Nhân | 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh | 3. Tụ Lậu | 4. Tụ Triền |
| 5. Tụ Phược | 6. Tụ Bộc | 7. Tụ Phối | 8. Tụ Cái |
| 9. Tụ Khinh Thị | 10. Nhị Đề Đại Đỉnh | 11. Tụ Thủ | 12. Tụ Phiền Não |
| 13. Nhị Đề Yêu Bối | * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị | ||
TỨ LẬU(āsava) ![]() Chi pháp: * LẬU: 3 tâm sở Tham, Kiến, Si * PHI LẬU: 89 tâm, 49 tâm sở, 28 sắc pháp, níp bàn * CẢNH LẬU: 81 tâm hiệp thế, 52 tâm sở, 28 sắc pháp * PHI CẢNH LẬU: 8 tâm siêu thế, 36 tâm sở, 1 níp bàn * TƯƠNG ƯNG LẬU: 12 tâm bất thiện, 27 tâm sở (trừ tâm sở Si trong 2 tâm Sân và 2 tâm Si) * BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU: Si trong 2 Sân 2 Si, 77 tâm, 38 tâm sở, 28 sắc pháp, 1 níp bàn
* CẢNH LẬU + LẬU: 3 tâm sở Tham, Kiến, Si * CẢNH LẬU + PHI LẬU: 81 tâm hiệp thế, 49 tâm sở, 28 sắc pháp * TƯƠNG ƯNG LẬU + LẬU: 3 tâm sở Tham, Kiến, Si (4 tâm Tham hợp Tà có 3 lậu, 4 tâm Tham ly Tà có 2 lậu) * TƯƠNG ƯNG LẬU + PHI LẬU: 12 tâm bất thiện, 24 tâm sở (trừ Tham, Kiến, Si) * BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU + CẢNH LẬU: Si trong 2 Sân 2 Si, 69 tâm, 38 tâm sở, 28 sắc pháp * BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU + PHI CẢNH LẬU: 8 tâm siêu thế, 36 tâm sở, 1 níp bàn
| ||||
| Āsavagocchakaṃ | Tụ Lậu | |||
| 1. āsavā dhammā, no āsavā dhammā. | 1. Các pháp lậu, các pháp phi lậu. | |||
| 2. sāsavā dhammā, anāsavā dhammā. | 2. Các pháp cảnh lậu, các pháp phi cảnh lậu. | |||
| 3. āsavasampayuttā dhammā, āsavavippayuttā dhammā. | 3. Các pháp tương ưng lậu, các pháp bất tương ưng lậu. | |||
| 4. āsavā ceva dhammā sāsavā ca, sāsavā ceva dhammā no ca āsavā. | 4. Các pháp lậu cảnh lậu, các pháp cảnh lậu phi lậu. | |||
| 5. āsavā ceva dhammā āsavasampayuttā ca, āsavasampayuttā ceva dhammā no ca āsavā. | 5. Các pháp lậu tương ưng lậu, các pháp tương ưng lậu phi lậu. | |||
| 6. āsavavippayuttā kho pana dhammā sāsavāpi, anāsavāpi. | 6. Các pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu, các pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu. | |||
| Āsavagocchakaṃ (nikkhepakaṇḍaṃ) | Tụ Lậu (Toát yếu) | |||
| 1102. Katame dhammā āsavā? Cattāro āsavā – kāmāsavo, bhavāsavo, diṭṭhāsavo, avijjāsavo. | [708] Thế nào là các pháp lậu? Bốn lậu là: dục lậu, hữu lậu, kiến lậu, và vô minh lậu. | |||
| 1103. Tattha katamo kāmāsavo? Yo kāmesu kāmacchando kāmarāgo kāmanandī kāmataṇhā kāmasineho kāmapariḷāho kāmamucchā kāmajjhosānaṃ – ayaṃ vuccati kāmāsavo. | [709] Ở đây thế nào là dục lậu? Pháp nào đối với các dục là sự mong muốn dục, tham luyến dục, vui thích dục, ái nhiễm dục, luyến thương dục, nôn nóng dục, hôn mê dục, quyến luyến dục. Ðây được gọi là dục lậu. | |||
| 1104. Tattha katamo bhavāsavo? Yo bhavesu bhavachando bhavarāgo bhavanandī bhavataṇhā bhavasineho bhavapariḷāho bhavamucchā bhavajjhosānaṃ – ayaṃ vuccati bhavāsavo. | [710] Ở đây thế nào là hữu lậu? Pháp nào đối với các hữu là sự mong muốn hữu, tham luyến hữu,vui thích hữu, ái nhiễm hữu, luyến thương hữu, nôn nóng hữu, hôn mê hữu, quyến luyến hữu. Ở đây được gọi là hữu lậu. | |||
| 1105. Tattha katamo diṭṭhāsavo? Sassato lokoti vā, asassato lokoti vā, antavā lokoti vā, anantavā lokoti vā, taṃ jīvaṃ taṃ sarīranti vā, aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīranti vā, hoti tathāgato paraṃ maraṇāti vā, na hoti tathāgato paraṃ maraṇāti vā, hoti ca na ca hoti tathāgato paraṃ maraṇāti vā, neva hoti na na hoti tathāgato paraṃ maraṇāti vā; yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ diṭṭhigahanaṃ diṭṭhikantāro diṭṭhivisūkāyikaṃ diṭṭhivipphanditaṃ diṭṭhisaṃyojanaṃ gāho paṭiggāho abhiniveso parāmāso kummaggo micchāpatho micchattaṃ titthāyatanaṃ vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati diṭṭhāsavo. Sabbāpi micchādiṭṭhi diṭṭhāsavo. | [711] Ở đây thế nào là kiến lậu? Cho rằng đời là thường còn, hay cho rằng đời không thường còn, hay cho rằng đời là cùng tột, hay cho rằng đời không cùng tột, hay cho rằng mạng sống là ấy thân thể cũng là ấy, hay cho rằng mạng sống là khác thân thể là khác, hay cho rằng Như Lai còn sau khi chết, hay cho rằng như Lai không còn sau khi chết, hay cho rằng Như lai còn và không còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai không còn cũng không không còn sau khi chết; kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước cố chấp, thiên chấp khinh thị, sái đường tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ nghịch chấp. Ðây được gọi là kiến lậu. Tất cả tà kiến đều là kiến lậu. | |||
| 1106. Tattha katamo avijjāsavo? Dukkhe aññāṇaṃ, dukkhasamudaye aññāṇaṃ, dukkhanirodhe aññāṇaṃ, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya aññāṇaṃ , pubbante aññāṇaṃ, aparante aññāṇaṃ, pubbantāparante aññāṇaṃ, idappaccayatā paṭiccasamuppannesu dhammesu aññāṇaṃः yaṃ evarūpaṃ aññāṇaṃ adassanaṃ anabhisamayo ananubodho asambodho appaṭivedho asaṃgāhanā apariyogāhanā asamapekkhanā apaccavekkhaṇā apaccakkhakammaṃ dummejjhaṃ bālyaṃ asampajaññaṃ moho pamoho sammoho avijjā avijjogho avijjāyogo avijjānusayo avijjāpariyuṭṭhānaṃ avijjālaṅgī moho akusalamūlaṃ – ayaṃ vuccati avijjāsavo. | [712] Ở đây thế nào là vô minh lậu? Sự không hiểu trong khổ, sự không hiểu tập khởi của khổ, không hiểu sự diệt khổ, không hiểu pháp hành đưa đến sự diệt khổ, không hiểu quá khứ, không hiểu vị lai, không hiểu quá khứ vị lai, không hiểu các pháp duyên tánh liên quan tương sinh; pháp nào như vậy là sự không biết, không thấy không lãnh hội, không liễu ngộ, không thực chứng, không thông suốt, không nhiếp thu, không thấm nhuần, không xét đoán, không phản kháng, không phản tỉnh, thiếu trí, khờ khạo, không tĩnh giác, si, si mê, si ám, vô minh,vô minh bộc,vô minh phối, vô minh tùy miên, vô minh xâm nhập, vô minh then chốt, si là căn bất thiện. Ðây được gọi là vô minh lậu. | |||
| Ime dhammā āsavā. | Và đây là các pháp lậu. | |||
| 1107. Katame dhammā no āsavā? Te dhamme ṭhapetvā avasesā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā no āsavā. | [713] Thế nào là các pháp phi lậu? Ngoại trừ những pháp lậu ấy, còn lại các pháp thiện, bất thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế tức thọ uẩn ...(trùng)... thức uẩn cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi lậu. | |||
| 1108. Katame dhammā sāsavā? Kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā sāsavā. | [714] Thế nào là các pháp cảnh lậu? Những pháp thiện, bất thiện,vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ...(trùng)... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh lậu. | |||
| 1109. Katame dhammā anāsavā? Apariyāpannā maggā ca maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā anāsavā. | Thế nào là các pháp phi cảnh lậu? Các đạo siêu thế và các quả của đạo cùng vô vi giới. Ðây là các pháp phi cảnh lậu. | |||
| 1110. Katame dhammā āsavasampayuttā? Tehi dhammehi ye dhammā sampayuttā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā āsavasampayuttā. | [715] Thế nào là các pháp tương ưng lậu? Những pháp nào tương ưng các pháp (lậu) ấy, tức thọ uẩn ...(trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng lậu. | |||
| 1111. Katame dhammā āsavavippayuttā? Tehi dhammehi ye dhammā vippayuttā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā āsavavippayuttā. | Thế nào là các pháp bất tương ưng lậu những pháp nào không tương ưng với các pháp lậu ấy tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây gọi là các pháp bất tương ưng lậu. | |||
| 1112. Katame dhammā āsavā ceva sāsavā ca? Teyeva āsavā āsavā ceva sāsavā ca. | [716] Thế nào là các pháp lậu cảnh lậu? Chính những pháp lậu ấy là lậu cảnh lậu. | |||
| 1113. Katame dhammā sāsavā ceva no ca āsavā? Tehi dhammehi ye dhammā sāsavā, te dhamme ṭhapetvā avasesā sāsavā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā , arūpāvacarā; rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā sāsavā ceva no ca āsavā. | Thế nào là các pháp cảnh lậu phi lậu? Những pháp nào thành cảnh lậu của những pháp (lậu) ấy, ngoại trừ các pháp (lậu) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới và vô sắc giới, tức sắc uẩn..(trùng)..ṭhức uẩn. Ðây là các pháp cảnh lậu phi lậu. | |||
| 1114. Katame dhammā āsavā ceva āsavasampayuttā ca? Kāmāsavo avijjāsavena āsavo ceva āsavasampayutto ca, avijjāsavo kāmāsavena āsavo ceva āsavasampayutto ca, bhavāsavo avijjāsavena āsavo ceva āsavasampayutto ca, avijjāsavo bhavāsavena āsavo ceva āsavasampayutto ca, diṭṭhāsavo avijjāsavena āsavo ceva āsavasampayutto ca, avijjāsavo diṭṭhāsavena āsavo ceva āsavasampayutto ca – ime dhammā āsavā ceva āsavasampayuttā ca. | [717] Thế nào là các pháp lậu tương ưng lậu? Dục lậu với Vô minh lậu là lậu tương ưng lậu, Vô minh lậu với Dục lậu là lậu tương ưng lậu; Hữu lậu với Vô minh lậu là lậu tương ưng lậu, Vô minh lậu với Hữu lậu là lậu tương ưng lậu; Kiến lậu với Vô minh lậu là lậu tương ưng lậu, Vô minh lậu với Kiến lậu là lậu tương ưng lậu. Ðây là các pháp lậu tương ưng lậu. | |||
| 1115. Katame dhammā āsavasampayuttā ceva no ca āsavā? Tehi dhammehi ye dhammā sampayuttā, te dhamme ṭhapetvā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā āsavasampayuttā ceva no ca āsavā. | Thế nào là các pháp tương ưng lậu phi lậu? Những pháp nào tương ưng với các pháp (lậu) ấy, ngoại trừ các pháp (lậu) ấy, tức thọ uẩn ...(trùng)... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng lậu phi lậu. | |||
| 1116. Katame dhammā āsavavippayuttā sāsavā? Tehi dhammehi ye dhammā vippayuttā sāsavā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā āsavavippayuttā sāsavā. | [718] Thế nào là các pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu? Những pháp nào không tương ưng với các pháp (lậu) ấy, là những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn..(trùng) ..ṭhức uẩn. Ðây là các pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu. | |||
| 1117. Katame dhammā āsavavippayuttā anāsavā? Apariyāpannā maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā āsavavippayuttā anāsavā. | Thế nào là các pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu? Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu. | |||
| Āsavagocchakaṃ (aṭṭhakathākaṇḍaṃ) | Tụ Lậu (Trích yếu) | |||
| 1465. Katame dhammā āsavā? Cattāro āsavā – kāmāsavo, bhavāsavo, diṭṭhāsavo, avijjāsavo. Kāmāsavo aṭṭhasu lobhasahagatesu cittuppādesu uppajjati bhavāsavo catūsu diṭṭhigatavippayuttalobhasahagatesu cittuppādesu uppajjati diṭṭhāsavo catūsu diṭṭhigatasampayuttesu cittuppādesu uppajjati. Avijjāsavo sabbākusalesu uppajjati – ime dhammā āsavā. | [913] Thế nào là các pháp lậu? Tức bốn lậu là: dục lậu, hữu lậu, kiến lậu và vô minh lậu; dục lậu phát sanh tám tâm khởi sanh câu hành tham, hữu lậu phát sanh trong bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, kiến lậu phát sanh trong bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến. Vô minh lậu phát sanh trong tất cả bất thiện. Ðây là các pháp lậu. | |||
| 1466. Katame dhammā no āsavā? Ṭhapetvā āsave avasesaṃ akusalaṃ, catūsu bhūmīsu kusalaṃ , catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā no āsavā. | Thế nào là các pháp phi lậu? Ngoại trừ các lậu, còn lại bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi lậu. | |||
| 1467. Katame dhammā sāsavā? Tīsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā sāsavā. | [914] Thế nào là các pháp cảnh lậu? Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh lậu. | |||
| 1468. Katame dhammā anāsavā? Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā anāsavā. | Thế nào là các pháp phi cảnh lậu? Tức bốn tâm đạo siêu thế, bốn tâm quả siêu thế, níp-bàn. Ðây là các pháp phi cảnh lậu. | |||
| 1469. Katame dhammā āsavasampayuttā? Dve domanassasahagatacittuppādā etthuppannaṃ mohaṃ ṭhapetvā, vicikicchāsahagataṃ uddhaccasahagataṃ mohaṃ ṭhapetvā, avasesaṃ akusalaṃ – ime dhammā āsavasampayuttā. | [915] Thế nào là các pháp tương ưng lậu? Tức hai tâm khởi sanh câu hành ưu ngoại trừ si sanh khởi trong những tâm này, ngoại trừ si câu hành hoài nghi, si câu hành trạo cử, còn lại bất thiện. Ðây là các pháp tương ưng lậu. | |||
| 1470. Katame dhammā āsavavippayuttā? Dvīsu domanassasahagatesu cittuppādesu uppanno moho, vicikicchāsahagato moho, uddhaccasahagato moho, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā āsavavippayuttā. | Thế nào là các pháp bất tương ưng lậu? Tức si phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu, si câu hành hoài nghi, si câu hành trạo cử, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong bốn lãnh vực, sắc và Níp bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng lậu. | |||
| 1471. Katame dhammā āsavā ceva sāsavā ca? Teva āsavā āsavā ceva sāsavā ca. | [916] Thế nào là các pháp lậu cảnh lậu? Chính các lậu ấy là lậu cảnh lậu. | |||
| 1472. Katame dhammā sāsavā ceva no ca āsavā? Ṭhapetvā āsave, avasesaṃ akusalaṃ, tīsu bhūmīsu kusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā sāsavā ceva no ca āsavā. | Thế nào là các pháp cảnh lậu phi lậu? Ngoại trừ các lậu, còn lại bất thiện, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh lậu phi lậu. | |||
| Anāsavā dhammā na vattabbā – āsavā ceva sāsavā cātipi, sāsavā ceva no ca āsavātipi. | Các pháp phi cảnh lậu không nên nói là lậu cảnh lậu, cảnh lậu phi lậu. | |||
| 1473. Katame dhammā āsavā ceva āsavasampayuttā ca? Yattha dve tayo āsavā ekato uppajjanti – ime dhammā āsavā ceva āsavasampayuttā ca. | [917] Thế nào là các pháp lậu và tương ưng lậu? Tức hai lậu hoặc ba lậu phát sanh cùng một lúc trong bất luận tâm nào. Ðây là các pháp lậu mà tương ưng lậu. | |||
| 1474. Katame dhammā āsavasampayuttā ceva no ca āsavā? Ṭhapetvā āsave, avasesaṃ akusalaṃ – ime dhammā āsavasampayuttā ceva no ca āsavā. | Thế nào là các pháp tương ưng lậu mà phi lậu? Ngoại trừ các lậu, còn lại bất thiện. Ðây là các pháp tương ưng lậu phi lậu. | |||
| Āsavavippayuttā dhammā na vattabbā – āsavā ceva āsavasampayuttā cātipi, āsavasampayuttā ceva no ca āsavātipi. | Các pháp bất tương ưng lậu không nên nói là lậu tương ưng lậu, tương ưng lậu phi lậu. | |||
| 1475. Katame dhammā āsavavippayuttā sāsavā? Dvīsu domanassasahagatesu cittuppādesu uppanno moho, vicikicchāsahagato moho, uddhaccasahagato moho, tīsu bhūmīsu kusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā āsavavippayuttā sāsavā. | [918] Thế nào là các pháp bất tương ưng lậu mà cảnh lậu? Tức si phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu, si câu hành hoài nghi, si câu hành trạo cử, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp bất tương ưng lậu mà cảnh lậu. | |||
| 1476. Katame dhammā āsavavippayuttā anāsavā? Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā āsavavippayuttā anāsavā. | Thế nào là các pháp bất tương ưng lậu mà phi cảnh lậu? Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng lậu và phi cảnh lậu. | |||
| Āsavasampayuttā dhammā na vattabbā – āsavavippayuttā sāsavātipi, āsavavippayuttā anāsavātipi. | Các pháp tương ưng lậu không nên nói là bất tương ưng lậu cảnh lậu, bất tương ưng lậu phi cảnh lậu. | |||
Videos buổi học liên quan đề tài | ||||
|---|---|---|---|---|
Mục lục bản đồ tiếng Pali
(with thanks to rukkhamula.wordpress.com)
| 1. Tụ Nhân | 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh | 3. Tụ Lậu | 4. Tụ Triền |
| 5. Tụ Phược | 6. Tụ Bộc | 7. Tụ Phối | 8. Tụ Cái |
| 9. Tụ Khinh Thị | 10. Nhị Đề Đại Đỉnh | 11. Tụ Thủ | 12. Tụ Phiền Não |
| 13. Nhị Đề Yêu Bối | * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị | ||